Trang chủ > Câu hỏi
Câu hỏi
tam thất bắc có tác dụng gì
Trò chơi | Thi cử 15/02/2011 Đăng bởi Chưa đặt tên
Câu trả lời
1 trong số 2
Trả lời: Theo y học cổ truyền, tam thất là một vị thuốc có vị ngọt, hơi đắng, tính ấm, không độc, có công dụng tán ứ chỉ huyết (làm tan huyết ứ và cầm máu), tiêu thũng định thống (làm hết phù nề do ứ trệ và giảm đau), thường được dùng để chữa các chứng bệnh như xuất huyết, sưng nề tụ máu do trật đả, hung tý giảo thống (đau thắt ngực, nhồi máu cơ tim), bế kinh do huyết ứ, thống kinh (hành kinh đau bụng), sản hậu phúc thống do ứ trở (đau bụng sau khi sinh con), sưng nề do viêm nhiễm...

Như vậy, có thể thấy về cơ bản tam thất là một vị thuốc trị bệnh với công năng chủ yếu là tán ứ, hoạt huyết, chỉ huyết. Tuy nhiên, các y thư cổ đều cho rằng, tam thất “năng khứ ứ sinh tân” hay “hoạt huyết nhi sinh huyết”, nghĩa là bản thân tam thất không phải là thuốc bổ huyết, nhưng trong các trường hợp khí huyết suy hư mà có ứ trệ thì công dụng hoạt huyết hóa ứ của nó cũng có ý nghĩa bổ huyết, sinh huyết một cách gián tiếp. Cũng có sách cho rằng tam thất “sinh dụng chỉ huyết tán ứ, tiêu thũng chỉ thống; thục dụng bổ huyết ích khí, tráng dương tán hàn” (dùng sống thì hoạt huyết cầm máu, giảm đau tiêu thũng; dùng chín thì bổ khí huyết, làm mạnh dương khí và trừ hàn). Kinh nghiệm dân gian thường hầm cách thủy tam thất với gà choai, cũng là nhằm mục đích lấy công năng hoạt huyết sinh huyết của tam thất, phối hợp với tác dụng bổ ích khí huyết của thịt gà để thu được hiệu quả bồi bổ khí huyết cao nhất. Với ý nghĩa đó, người ta còn coi tam thất bổ không kém gì sâm và gọi nó là Sâm tam thất hoặc Nhân sâm tam thất.

Trên thực tế, nếu thỉnh thoảng bạn dùng tam thất hấp với thịt nạc cho chồng và con trai ăn thì hoàn toàn không có hại, và chắc chắn cũng không sợ loãng tinh dịch như nhiều người nghĩ, vì kết quả nghiên cứu hiện đại đã cho thấy tam thất còn có tác dụng tương tự như nộâi tiết tố sinh dục, nên góp phần thúc đẩy quá trình sinh trưởng và phát dục của cơ thể, đúng như cổ nhân coi tam thất có công năng “tráng dương”. Tuy nhiên, nếu dùng thường xuyên thì e không ổn, nhất là lại dùng tam thất sống, vì không chắc cơ thể chồng và con bạn có bị hội chứng huyết ứ hay không? Vả lại, cổ nhân có câu “nam khí, nữ huyết”, nghĩa là nam giới nên trọng thuốc bổ khí, nữ giới nên trọng thuốc bổ huyết. Bởi vậy, khi dùng tam thất thường xuyên, tốt nhất chồng và con bạn nên đến khám và được tư vấn trực tiếp bởi thầy thuốc chuyên khoa.
15/02/2011 Đăng bởi dokakapro
2 trong số 2
TAM THẤT
- Tính vị -
- Trung dược đại từ điển: Ngọt hơi đắng, ấm.
- Cương mục: Ngọt hơi đắng, ấm, không độc.
- Bản thảo hối ngôn: Vị ngọt, hơi đắng, tính bình, không độc.

- Qui kinh -
- Trung dược đại từ điển: Ngọt : Vào kinh Can, Vị, Đại trường.
- Bản thảo hối ngôn: Vào kinh Dương minh, Quyết âm.
- Bản thảo cầu chân: Vào Can, Vị, kiêm Tâm, Đại trường.
- Bản thảo tái tân: Vào 2 kinh phế, Thận.

- Công dụng và chủ trị -
Cầm máu, tán ứ, tiêu sưng, ngừng đau.
Trị ói máu, ho ra máu, chảy máu cam, đại tiện ra máu, huyết lỵ, băng lậu, trưng hà,sản hậu huyết vựng, ác lộ không xuống, té đánh ứ huyết, ngọai thương xuất huyết, nhọt sưng đau nhức.
- Cương mục: Cầm máu, tán huyềt, ngừng đau. Vết thương do tên hoặc kim khí, hoặc té ngã, gậy đánh ra máu không ngừng, nhai nát bôi hoặc làm bột thấm vậy, máu ắt cầm.
Cũng chủ về các bệnh ói máu, chảy máu cam, đại tiện ra máu, huyết lỵ, băng trung, kinh thủy không cầm, sản hậu ác huyết không xuống, huyết vận, huyết thống, mắt đỏ, nhọt sưng, hổ cắn, vết thương rắn cắn.
- Ngọc thu dược giải: Hòa dinh chỉ huyết, thông mạch hành ứ, hành ứ huyết mà liễm tân huyết. Phàm sản hậu, kinh kỳ, té đánh, nhọt sưng, tất cả ứ huyết đều phá; Phàm ói máu, chảy máu cam, băng lậu, vết thương do dao, bắn tên, tất cả tân huyết đều cầm.
Tam thất được mệnh danh là Kim sang yếu dược, người ta ví nó như Kim bất hóan (vàng không đổi), là thuốc thường dùng của thương khoa, ngọai khoa, trong Vân Nam bạch dược nổi tiếng của Trung Quốc cũng hàm chứa bổn phẩm.
Lá Tam thất, cũng có tác dụng cầm máu, tiêu viêm.

- Cách dùng và liều dùng -
Trung dược học: Phần nhiều nghiền bột uống, 1 ~ 1,5g; Sắc uống 3 ~ 10g, cũng cho vào hòan, tán. Dùng ngòai lượng thích hợp, nghiền bột thấm ngòai hoặc điều đắp.

- Kiêng kỵ -
- Trung dược đại từ điển: Phụ nữ có thai kỵ uống.
- Bản thảo tòng tân: Có thể tổn tân huyết, người không ứ trệ chớ dùng.
- Đắc phối bản thảo: Người huyết hư ói máu, chảy máu cam, huyết nhiệt vọng hành cấm dùng.

- Hiện đại nghiên cứu -
1. Thành phần hóa học:
- Trong Tam thất hàm chứa nhiều loại thành phần hoạt tính  tetracyclic triterpenoid saponins nhóm dammarane. Trong rễ được ginsenoside-Rb1, Rb, Re, Rg1, Rg2, Rh1, 20-O-glucoginsenosideRf, notoginsenoside -R1, -R2, -R3, -R4, -R6, -R7, gypenoside XVII[1-5];trong thân rễ hình khối phân được: ginsenoside -Rb1, -Rb2, -Rd, -Re, -Rg1và notoginsenoside R1[4];trong rễ nhung phân được ginsenoside -Rb1, Rg1, Rh1và dannar-20(22)-ene-3β,12β,25-TCMLIBio 1-6-O-β-D-glucopyranoside v.v…; trong đầu mầm phân được ginsenoside-Rb1, Rd, Re, Rg1, Rh1, notoginsenoside R1, R4[8]. Còn trong bộ phận ngấm sâu trong nước của rễ phân được thành phần hữu hiệu cầm máu  dencichine, còn gọi Tam thất tố. là một loại amino acid đặc thù, kết cấu của nó là  β-N-oxalo-D-αβ-diaminopropionic acid, glutamic acid, arginine, lysine, leucine v.v…16 loại amino acid, trong đó 7 loại là cần thiết cho cơ thể người, lượng hàm chứa bình quân tổng amino acid là 7.73%[10]. Rễ còn hàm chứa polyacetylenes chống ung thư; panaxyTCMLIBiol [5] (Trung  Hoa bản thảo).
- Hàm chứa saponin(e), chủ yếu là  panaxoside Rb1、Rg1、Rg2 và lượng ít panaxoside Ra、Rb2、Rb và Re。Ngòai ra, còn hàm chứa flavone glycoside, tinh bột, protein, dầu mỡ v.v…(Y học bách khoa).
- Từ trong Tam thất phân được đơn thể họat tính cầm máu mạnh nhất, tức là β-oxalyl-L-α, β-diaminopropionic acid [Trung thảo dược, 17 (6): 34- 35, 1986)].
- Bổn phẩm chủ yếu hàm chứa saponin(e), flavone glycoside, amino acids v.v…Thành phần họat tính cầm máu là dencichine (Trung dược học).
2.  Tác dụng dược lý:
- Bổn phẩm có thể rút ngắn thời gian xuất huyết và đông máu, có tác dụng chống ngưng tập tiểu cần và làm tan huyết khối; có thể xúc tiến sinh sản nhiều công năng tạo tế bào thân máu (hemopoietic stem cell), có tác dụng tạo máu; có thể giáng thấp huyết áp, làm giảm chậm nhịp tim, đối với các lọai thuốc gây ra rối lọan nhịp tim đều có tác dụng bảo hộ; có thể giáng thấp lượng ô xy hao hụt và tỉ suất sử dụng ô xy của cơ tim, giãn mạch máu não, tăng cường lưu lượng mạch máu não; có thể đề cao công năng miễn dịch cơ thể, có tác dụng giảm đau chống viêm, chống suy lão v.v…; Có thể điều trị bệnh biến teo niêm mạc bao tử chuột lớn rõ rệt, và có thể nghịch truyền tăng sinh không điển hình và hóa sinh thượng bì ruột của tuyến thượng bì, có tác dụng chống u bướu (Trung dược học).
- Bổn phẩm có thể rút ngắn thời gian đông máu, và tăng gia tiểu cầu mà có tác dụng cầm máu, hàm chứa saponin(e) A có tác dụng cường tim (Trung y phương dược học).
- Dịch chiết Tam thất tiêm tĩnh mạch chó gây mê có thể gây ra giáng áp nhanh và kéo dài lâu [Tam thất nghiên cứu thực nghiệm sơ bộ đối với ảnh hưởng tuần hòan máu mạch vành (Viện y học Võ Hán, 1972)].
07/05/2011 Đăng bởi Lương y Trần Hoàng Bảo
Bạn cũng có thể quan tâm
Sao vàng hạ thổ thuốc Bắc/ Nam có tác dụng gì?
ai có link phim tam quốc diễn nghĩa dịch tiếng miền bắc k cho e vs
câu tục ngữ nhất nước, nhì phân tam cần tứ giống có được áp dụng nữa không?
Tại sao sóng thần ở Nhật tác động về phía nam nhiều hơn lên phía bắc?
Người bị tiểu đường có dùng tam thất được không? có uống thuốc bắc để bồi bổ cơ thể không?
Đăng nhập
Xem Giải Đáp ở: Di động | Cổ điển
©2014 Google - Chính sách bảo mật - Trợ giúp