Trang chủ > Câu hỏi
Câu hỏi
giúp tớ cấu trúc các thì tiếng anh
cấu trúc của
- thì quá khứ
- thì hiện tại
- thì tương lai
mỗi dạng này có nhiều cái khác thì liệt kê giùm cho tớ công thức và ví dụ
cảm ơn nhiều !
Đời sống | Xã hội | Khoa học và Giáo dục | Máy tính và Internet | Ngoại ngữ 25/05/2012 Đăng bởi ''tiểu thư''
Câu trả lời
1 trong số 4
Qua khu don:
KD: S+V-ed/V2 +O
PD: S+did not+V(inf)+O
NV: Did +S+V(inf)+O
25/05/2012 Đăng bởi Chàng trai mãi Cô Đơn
2 trong số 4
Thì Hiện tại
*Thể khẳng định:
- He/She/ It + V(s/es) +...
- I/We/ You/ They + V(inf) + ...
Trong đó
V (inf) là dạng nguyên thể của động từ
V (s/es) là dạng chia của động từ ở thì hiện tại. Thường thì thêm "s" vào sau dạng ngyên thể của nó. Trừ các trường hợp đặc biệt: ví dụ động từ có tận cùng là ss, ch,xh,o...
For example:
They work in this factory
He works in this factory.
* Thể phủ định:
He/She/ It + doesn't + V (inf) +...
I/We/ You/ They + don't + V (inf) + ...
Ví dụ:
She doesn't learn English well.
You don't pass the exam.
* Thể nghi vấn:
Does + She/ He/ It + V (inf) + ...?
Do + I/ We/ They/ You + V (inf) + ...?
Trả lời:
Yes, he/ She/It + does    hoặc No, he/ She/ It + doesn't.
Yes, I/ we/ You/ They + do   hoặc No, I/ We/ You/ They + don't.
For example:
Do you understand this unit?  Yes, I do.
Does he finish his exercise?  No, he doesn't

- Thì tương lai gần thì đơn giản lắm bạn ah! (tương lai bất định)
+ Thể khẳng định:
S + will + V (inf) + ...

+ Thể phủ định: Bạn thêm "not" vào sau "will"
S + will + not + V (inf)

+ Thể nghi vấn: Bạn đảo "will" lên trên đầu câu:
Will + S + V (inf)?
Trả lời:
Yes, S + will   hoặc No, S + will + not.

Chú ý:
1. Khi chủ ngữ là I, We thì ta có thể thay will bằng Shall
2. có thể viết tắt
will not = won't
shall not = shan't.
Phần này đơn giản bạn có thể lấy ví dụ được chứ?
- Còn về tương lai dự định thí chia theo "tobe" bạn a!
Cấu trúc:
(+) S + be + going to + V(inf)
(-) S + be + not + going to + V (inf)
(?) Be + S + going to + V (inf)?
Hi vọng bạn hiểu và vận dụng tốt!
GooD Luck!
25/05/2012 Đăng bởi My idea
3 trong số 4
Thì(tense) trong tiếng anh có tất cả là 13 thì. Nhưng chỉ có 7 thì cơ bản thôi, 6 thì kia chỉ là dạng "nhấn mạnh" của các thì còn lại.
Khái niệm và "ngôi" và số": Ngôi: ngôi thứ nhất (gồm có I,We), ngôi thứ 2 (You), ngôi số ba(gồm she, he,it, hoặc danh từ chỉ tên riêng của người hoặc vật). "Số" ở đây là khái niệm để chỉ số ít(chỉ có 1) và số nhiều (từ 2 trở lên).
Dù ở dạng nào thì cũng chung quy về 3 dạng câu: Khẳng định(KĐ), phủ định(PĐ) và nghi vấn(NV).
Một số khái niệm về các bộ phận chính trong câu: Chủ từ(Subject-O),động từ(Verb-V) và tân ngữ (Object-O). Một câu thường có cấu trúc chung: S + V + O.
1.Thì hiện tại có 3 loại chính: Hiện tại đơn(Simple present), Hiện tại tiếp diễn(Present continous), Hiện tại hoàn thành(Present perfect).
1.a. Hiện tại đơn: ở thể khẳng định có cấu trúc chung: S + V + O. Động từ trong thì này có thể là ở dạng nguyên mẫu, hoặc thêm "s" hoặc "es" vào phía sau, tùy thuộc vào "ngôi" và "số" của chủ ngữ(Subject) và động từ. Ở thể nghi vấn(câu hỏi): Do/Does + S + V + O. Do/Does ở đây được gọi là "trợ động từ". Việc dùng "do" hay "does" ở đây cũng phụ thuộc vào "ngôi số" của chủ từ (subject). Bạn chỉ cần nhớ ở dạng ngôi số ba, số ít (he/she/it/tên riêng) thì ta dùng "does". Các "ngôi" còn lại ta dùng "do". Ở thể phủ định: S + don't/doesn't + V + O. Trong loại câu phủ định này ta cũng chỉ cần nhớ là dùng doesn't khi chủ ngữ là ngôi số ba, số ít(tức là she/he/it/tên riêng). Đối với các chủ từ(subject) còn lại, ta dùng "don't". Đơn giản mà^^.
1b. Hiện tại tiếp diễn:câu khẳng định: S + is/are/am + V-ing. is/are/am (+O) ở đây phụ thuộc  vào "ngôi" và "số" của chủ ngữ(subject). Câu nghi vấn(câu hỏi): Is/Are/Am + S + V-ing (+ O). Câu phủ định: S + isn't/aren't/am not + V-ing (+ O).
Các thì còn lại cũng chỉ tương tự thế này thôi. Bạn chỉ cần lưu ý 1 quy tắc chung là nếu ở thì quá khứ đơn thì động từ sẽ bị lùi về 1 cột (tức là cột 2 trong bảng "Động từ bất quy tắc") hoặc thêm "ed" vào sau động từ (nếu động từ được sử dụng là động từ "có quy tắc". Cụm từ "có quy tắc" ở đây được sử dụng để ám chỉ tới quy tắc chỉ cần thêm "ed" vào sau động từ). Còn ở thì hoàn thành(hiện tại hoàn thành, quá khứ hoàn thành) thì động từ sẽ là cột 3 trong bảng "Động từ bất quy tắc" hoặc thêm "ed" đối với các động từ "có quy tắc".
Mình chỉ nói sơ qua vài quy tắc trong tiếng Anh cho bạn hiểu những khái niệm căn bản nhất. Còn các thể (form/công thức của các thì) thì trong quá trình học hay trong sách vở cũng đã đề cập rất nhiều rồi.
Nếu có thắc mắc gì thì cứ pm^^
Have fun!
25/05/2012 Đăng bởi LonelyNguyen Redo
4 trong số 4
1/Simple Present (thời hiện tại đơn)
Dùng để diễn đạt một hành động mang tính thường xuyên (regular action), theo thói quen (habitual action) hoặc hành động lặp đi lặp lại có tính qui luật.
I walk to school every day.
Khi chia động từ ở thời này, đối với ngôi thứ nhất (I), thứ hai (you) và thứ 3 số nhiều(they) động từ không phải chia, sử dụng động từ nguyên thể không có to như ở ví dụ nêu trên. Đối với ngôi thứ 3 số ít (he, she, it, tên riêng, ...), phải có "s" hoặc "es" ở sau động từ và âm đó phải được đọc lên:
He walks.
She watches TV

Công thức: S + V (verb nhớ chia hợp với chủ ngữ)

Thường dùng thời hiện tại đơn với một số các phó từ chỉ thời gian như today, present day, nowadays,... và với các phó từ chỉ tần suất như: always, sometimes, often, every + thời gian ...
Simple present thường không dùng để diễn đạt hành động đang xảy ra ở thời điểm hiện tại (now), ngoại trừ với các động từ thể hiện trạng thái (stative verb) như sau: have, know, believe, hear ,see ,smell ,wish, understand ,hate, love, like ,want, sound , need, appear, seem, taste, own,...
Các từ trong danh sách trên thường cũng không bao giờ xuất hiện trong thời tiếp diễn (hiện tại tiếp diễn, quá khứ tiếp diễn...).

Một số ví dụ khác về thời hiện tại đơn:
They understand the problem now. (stative verb)
He always swims in the evening. (habitual action)
We want to leave now. (stative verb)
The coffee tastes delicious. (stative verb)

2/Present Progressive (thi hiện tại tiếp diễn)
Dùng để diễn đạt một hành động xảy ra vào thời điểm hiện tại. Thời điểm này được xác định cụ thể bằng một số phó từ như : now, rightnow, at this moment.
Dùng thay thế cho thời tương lai gần, đặc biệt là trong văn nói.The president is trying to contact his advisors now. (present time)
We are flying to Paris next month. (future time) •

Công thức: S + to be (am/is/are ) + V-ing


Các động từ trạng thái (stative verb) sau không được chia ở thể tiếp diễn (bất cứ thời nào) khi chúng là những động từ tĩnh diễn đạt trạng thái cảm giác của hoạt động tinh thần hoặc tính chất của sự vật, sự việc. Nhưng khi chúng quay sang hướng động từ hành động thì chúng lại được phép dùng ở thể tiếp diễn. know, believe, hear ,see, smell, wish, understand ,hate ,love ,like, want ,sound, have, need, appear, seem ,taste ,own

He has a lot of books.(có không phải là hành động)
He is having dinner now. (Động từ hành động: ăn tối)

3/Present Perfect (thì hiện tại hoàn thành)
Thì hiện tại hoàn thành dùng để:
(1). Diễn đạt một hành động xảy ra ở một thời điểm không xác định trong quá khứ.
John has traveled around the world. (We don't know when) (chúng tôi ko ở đó nên đâu có bik John đi hồi nào )
(2). Chỉ một hành động xảy ra nhiều lần trong quá khứ.
George has seen this movie three time.
(3). Một hành động bắt đầu diễn ra trong quá khứ và vẫn còn xảy ra ở hiện tại.
John has lived in that house for 20 years. (He still lives there.)
Anh ta sống ở căn nhà đó 20 năm rồi, nhưng bây giờ anh ta vẫn sống ở đó
= John has lived in that house since 1988. (Giả sử hiện nay là 2008)
Từ năm 1984 John sống ở đó, và có thể bây giờ cũng vậy
Công thức: S + have/has + PP

*** Cách dùng SINCE và FOR:
FOR + khoảng thời gian: for three days, for ten minutes, for twenty years ...
SINCE + thời điểm bắt đầu: since 1982, since January, ...

*** Cách dùng ALREADY và YET:
Already dùng trong câu khẳng định, already có thể đứng ngay sau have và cũng có thể đứng ở cuối câu.
We have already written our reports.
We have written our reports already.

Yet dùng trong câu phủ định, câu nghi vấn. Yet thường xuyên đứng ở cuối câu.
We haven't written our reports yet.
Have you written your reports yet?

Trong một số trường hợp ở thể phủ định, yet có thể đứng ngay sau have nhưng phải thay đổi về mặt ngữ pháp: động từ PII trở về dạng nguyên thể có to và không dùng not.
John has yet to learn the material
= John hasn't learnt the material yet.

***Thì hiện tại hoàn thành thường dược dùng với một số cụm từ chỉ thời gian như sau:
Dùng với now that... (giờ đây khi mà...)
Now that you have passed the TOEFL test successfully, you can apply for the scholarship.
Dùng với một số phó từ như till now, untill now, so far (cho đến giờ).
Những cụm từ này có thể đứng đầu câu hoặc cuối câu.
So far the problem has not been resolved.
Dùng với recently, lately (gần đây) những cụm từ này có thể đứng đầu hoặc cuối câu.
I have not seen him recently.
Dùng với before đứng ở cuối câu.
I have seen him before.

4/Present Perfect Progressive (thì hiện tại hoàn thành tiếp diễn)
Chỉ đối với các hành động thộc loại (3) của thời hiện tại hoàn thành chúng ta mới có thể dùng thời hiện tại hoàn thành tiếp diễn.
John has been living in that house for 20 years.
= John has lived in that house for 20 years.

Công thức: S + have/has + been + V-ing
Phân biệt cách dùng giữa hai thi`:
Present Perfect
Hành động đã chấm dứt ở hiện tại do đó đã có kết quả rõ rệt.
I've waited for you for half an hour.
Tôi chờ khoảng nửa giờ rồi nhưng giờ thì hết chờ rồi

Present Perfect Progressive
Hành động vẫn tiếp diễn ở hiện tại, có khả năng lan tới tương lai do đó không có kết quả rõ rệt.
I've been waiting for you for half an hour.
Tôi đã chờ, đang chờ và sẽ tiếp tục chờ,chả bik là khi nào mới thôi chờ

5/ Simple Past (thì quá khứ đơn):
Dùng để diễn đạt một hành động đã xảy ra dứt điểm tại một thời gian xác định trong quá khứ (không còn diễn ra hoặc ảnh hưởng tới hiện tại).
Thời điểm trong câu được xác định rõ rệt bằng một số các phó từ chỉ thời gian như:yesterday, at that moment, last week, ...

Công thức: S+V-ed/P2

He went to Spain last year.
Bob bought a new bicyle yesterday.
Maria did her homework last night.
Mark washed the dishes after dinner.
We drove to the grocery store this afternoon.
George cooked dinner for his family Saturday night.
(2) Hai hành động cùng đồng thời xảy ra trong quá khứ. Trong trường hợp này, mẫu câu sau được áp dụng:

Công thức: S1 + was/were + V-ing while S2 + was/were + V-ing

Martha was watching television while John was reading a book.
hoặc
While John was reading a book, Martha was watching television.

Cấu trúc sau đây cũng đôi khi được dùng nhưng không thông dụng bằng hai mẫu trên, ít khi gặp và ko nên dùng: While John was reading a book, Martha watched television.

(3) Một hành động đang xảy ra tại một thời điểm xác định trong quá khứ: Martha was watching TV at seven o ’ clock last night.
What were you doing at one o’ clock this afternoon?
Henry was eating a snack at midnight last night.

7/ Past Perfect (thi quá khứ hoàn thành):

Công thức: Subject + had + [verb in participle] + ...

Thi quá khứ hoàn thành được dùng để diễn đạt:
(1) một hành động xảy ra trước một hành động khác trong quá khứ, trong câu thường có có 2 hành động:

Thời quá khứ hoàn thành thường được dùng với 3 phó từ chỉ thời gian là: after, beforevà when.

Subject +simple past + after + subject + past perfect
John went home after he had gone to the store

Subject + past perfect + before + subject + simple past
John had gone to the store before he went home

After + subject + past perfect, subject + simple past
After John had gone to the store, he went home.

Before + subject +simple past, + subject + past perfect
Before John went home, he had gone to the store

Phó từ when có thể được dùng thay cho after và before trong cả 4 mẫu trên mà không làm thay đổi ý nghĩa của câu. Chúng ta vẫn biết hành động nào xảy ra trước do có sử dụng quá khứ hoàn thành.

The police came when the robber had gone away.

(2) Một trạng thái đã tồn tại một thời gian trong quá khứ nhưng đã chấm dứt trước hiện tại. Trường hợp này tương tự trường hợp (3) đối với hiện tại hoàn thành nhưng trong trường hợp này không có liên hệ gì với hiện tại.

John had lived in New York for ten years before he moved to VN.

8/ Past Perfect Progressive (thi quá khứ hoàn thành tiếp diễn):
Công thức: S + had been + V-ing


Chỉ đối với các hành động thuộc nhóm (2) của thi quá khứ hoàn thành ta mới có thể dùng thi quá khứ hoàn thành tiếp diễn, với ý nghĩa của câu không thay đổi.

John had been living in New York for ten years before he moved to VN.

Lưu ý: Thi này ngày nay ít dùng, người ta thay thế nó bằng Past Perfect và chỉ dùng khi nào cần điễn đạt tính chính xác của hành động.


9/ Simple Future (thi tương lai đơn)

Công thức: S + will/shall + bare inf

Ngày nay ngữ pháp hiện đại, đặc biệt là ngữ pháp Mĩ chấp nhận việc dùng will cho tất cả các ngôi, còn shall chỉ dùng với các ngôi I, we trong một số trường hợp như sau:

• Đưa ra đề nghị một cách lịch sự:
Shall I take you coat?
• Dùng để mời người khác một cách lịch sự:
Shall we go out for lunch?
• Dùng để ngã giá trong khi mặc cả, mua bán:
Shall we say : $ 50
• Thường được dùng với 1 văn bản mang tính pháp qui buộc các bên phải thi hành điều khoản trong văn bản:
All the students shall be responsible for proper execution of the dorm rule.

Trong tiếng Anh bình dân , người ta thay shall = must ở dạng câu này. Nó dùng để diễn đạt một hành động sẽ xảy ra ở một thời điểm nhất định trong tương lai nhưng không xác định cụ thể. Thường dùng với một số phó từ chỉ thời gian như tomorrow, next + time, in the future, in future, from now on.

10/ Tương lai tiếp diễn (Future Continuous)
Công dụng

*Diễn tả một hành động đang xảy ra ở một thời điểm nhất định trong tương lai.

Ví dụ :
-Now we are making necessary preparations for the honeymoon trip to Nha Trang.This day next week, we shall be visiting Nha Trang's tourist attractions
(Bây giờ, chúng tôi đang chuẩn bị những thứ cần thiết cho chuyến đi hưởng tuần trăng mật ở Nha Trang.Ngày này tuần sau, chúng tôi sẽ đang tham quan các thắng cảnh du lịch của Nha Trang).

-This time tomorrow, all the workers will be queuing up to receive luncheon vouchers
(Giờ này ngày mai, tất cả công nhân sẽ đang xếp hàng nối đuôi nhau để nhận phiếu ăn tr¬a)

Công thức: S + shall/will + be + V-ing

•Xác định :I shall/will be working, We shall/will be working, He/she/it will be working ...

•Phủ định :I shall not/shan't be working, I will not/won't be working,We shall not/shan't be working, We will not/won't be working, He/she/it will not/won't be working ...

•Nghi vấn :Shall/will I be working?,Shall/will we be working?, Will he/she/it be working? ...

•Nghi vấn phủ định :Will you not be working?/Won't you be working?, Will they not beworking?/Won't they be working? ...
26/05/2012 Đăng bởi Hoàng Gia Kiệt
Bạn cũng có thể quan tâm
Cấu trúc Silo là gì?
tế bào chất là cấu tạo đồng nhất không có cấu trúc là đúng hay sai?
cấu trúc này: Determiners, Clauses (Noun/adj /adv clauses), Quantifiers có nghĩa là gì ?
cấu trúc lặt vặt trong tiếng anh
Thông thường gen cấu trúc gồm bao nhiêu cặp nucleotit
Đăng nhập
Xem Giải Đáp ở: Di động | Cổ điển
©2014 Google - Chính sách bảo mật - Trợ giúp