Trang chủ > Câu hỏi
Câu hỏi
Làm ơn giải nghĩa hộ mấy từ sau:
Cảm ơn Bạn đã trả lời giúp  tôi câu hỏi về năm 2012 là năm  nhâm thìn.Vậy Nhâm là gì,Can,Chi nghĩa là gì.Cảm ơn
Xã hội | Khoa học xã hội 23/12/2011 Đăng bởi Tên là gì
Câu trả lời
1 trong số 7
Mạn phép bạn tr.khanhloc để trả lời nhé.
Về vấn đề này để dễ hiểu bạn nên tham khảo web sau đây. Rất là chi tiết
23/12/2011 Đăng bởi Độc Cô Hải
2 trong số 7
Câu này mình trả lời trước và cũng y như vậy mà sao cảm ơn có một mình @tr.khanhloc vậy ta..chậc..giận ùi..
hì Thìn là con rồng trong 12 con giáp.
Lịch âm là tính theo mặt trăng. Mỗi lần mặt trăng quay giáp một vòng trái đất tức là một tháng ứng với mỗi chi. Năm có 12 tháng tương ứng với 12 chi. Năm 2012 ứng với chi Nhâm ghép với con giáp là Thìn (rồng) là nhâm thìn
23/12/2011 Đăng bởi Chàng_Mưa
3 trong số 7
Can Chi, đôi khi gọi dài dòng là Thiên Can Địa Chi hay Thập Can Thập Nhị Chi, là hệ thống đánh số thành chu kỳ rất cổ của người Trung Hoa. Nó được áp dụng với tổ hợp chu kỳ sáu mươi (60) trong âm lịch nói chung để xác định tên gọi của thời gian (ngày, giờ, năm, tháng) cũng như trong chiêm tinh học.

Can được gọi là Thiên Can hay Thập Can do có đúng mười (10) can khác nhau. Can cũng còn được phối hợp với Âm-Dương và Ngũ hành: Giáp, Ất, Bính, Đinh, Mậu, Kỷ, Canh, Tân, Nhâm, Quý.

Chi hay Địa Chi hay Thập Nhị Chi do có đúng thập nhị (mười hai) chi. Đây là mười hai từ chỉ 12 con vật của hoàng đạo Trung Quốc dùng như để chỉ phương hướng, bốn mùa, ngày, tháng, năm và giờ ngày xưa (gọi là canh gấp đôi giờ hiện đại). Việc liên kết các yếu tố liên quan đến cuộc sống con người với Chi là rất phổ biến ở khu vực Đông Á và Đông Nam Á: Tý, Sửu, Dần, Mẹo, Thìn, Tỵ, Ngọ, Mùi, Thân, Dậu, Tuất, Hợi.

Người ta ghép một can với một chi để tạo thành tên gọi chính thức của những cái cần đặt tên (ngày, giờ, tháng, năm v.v) bắt đầu từ can Giáp và chi Tý tạo ra Giáp Tý, sau đó đến can Ất và chi Sửu tạo ra Ất Sửu và cứ như vậy cho đến hết (Bính,..., Quý) và (Dần ..., Hợi). Hết can (hoặc chi) cuối cùng thì nó tự động quay trở lại cho đến tổ hợp cuối cùng là Quý Hợi. Có tổng cộng 60 (bằng bội số chung nhỏ nhất của 10 và 12) tổ hợp khác nhau của 10 can và 12 chi.

Một chi có thể ghép với năm can và một can là sáu chi. 60 tổ hợp can chi là:
Giáp Tý, Ất Sửu, Bính Dần, Đinh Mão (Mẹo), Mậu Thìn, Kỷ Tỵ, Canh Ngọ, Tân Mùi, Nhâm Thân, Quý Dậu, Giáp Tuất, Ất Hợi, Bính Tý, Đinh Sửu, Mậu Dần, Kỷ Mão (Mẹo), Canh Thìn, Tân Tỵ, Nhâm Ngọ,
Quý Mùi, Giáp Thân, Ất Dậu, Bính Tuất, Đinh Hợi, Mậu Tý, Kỷ Sửu,
Canh Dần,Tân Mão (Mẹo), Nhâm Thìn, Quý Tỵ, Giáp Ngọ, Ất Mùi,
Bính Thân, Đinh Dậu, Mậu Tuất, Kỷ Hợi, Canh Tý, Tân Sửu, Nhâm Dần, Quý Mão (Mẹo), Giáp Thìn, Ất Tỵ, Bính Ngọ, Đinh Mùi, Mậu Thân, Kỷ Dậu, Canh Tuất, Tân Hợi, Nhâm Tý, Quý Sửu, Giáp Dần,
Ất Mão (Mẹo), Bính Thìn, Đinh Tỵ, Mậu Ngọ, Kỷ Mùi, Canh Thân,
Tân Dậu, Nhâm Tuất, Quý Hợi.

Tính ngày thứ và Can-Chi cho ngày và tháng âm lịch
Ngày thứ lặp lại theo chu kỳ 7 ngày, như thế để biết một ngày d/m/y bất kỳ là thứ mấy ta chỉ việc tìm số dư của số ngày Julius của ngày này cho 7.

Để tính Can của năm Y, tìm số dư của Y+6 chia cho 10. Số dư 0 là Giáp, 1 là Ất v.v. Để tính Chi của năm, chia Y+8 cho 12. Số dư 0 là Tý, 1 là Sửu, 2 là Dần v.v.

Hiệu Can-Chi của ngày lặp lại theo chu kỳ 60 ngày, như thế nó cũng có thể tính được một cách đơn giản. Cho N là số ngày Julius của ngày dd/mm/yyyy. Ta chia N+9 cho 10. Số dư 0 là Giáp, 1 là Ất v.v. Để tìm Chi, chia N+1 cho 12; số dư 0 là Tý, 1 là Sửu v.v.

Trong một năm âm lịch, tháng 11 là tháng Tý, tháng 12 là Sửu, tháng Giêng là tháng Dần v.v. Can của tháng M năm Y âm lịch được tính theo công thức sau: chia Y*12+M+3 cho 10. Số dư 0 là Giáp, 1 là Ất v.v.

Ví dụ, Can-Chi của tháng 3 âm lịch năm Giáp Thân 2004 là Mậu Thìn: tháng 3 âm lịch là tháng Thìn, và (2004*12+3+3) % 10 = 24054 % 10 = 4, như vậy Can của tháng là Mậu.

Một tháng nhuận không có tên riêng mà lấy tên của tháng trước đó kèm thêm chữ "Nhuận", VD: tháng 2 nhuận năm Giáp Thân 2004 là tháng Đinh Mão nhuận.
23/12/2011 Đăng bởi Siu Lăng Nhăng
4 trong số 7
Danh sách 10 can
Số Can Việt
1 甲 giáp
2 乙 ất
3 丙 bính
4 丁 đinh
5 戊 mậu
6 己 kỷ
7 庚 canh
8 辛 tân
9 壬 nhâm
10 癸 quý
23/12/2011 Đăng bởi hỏi nhiều
5 trong số 7
Danh sách 12 Chi

Số Chi Việt
1 子 tý
2 丑 sửu
3 寅 dần
4 卯 mão
5 辰 thìn
6 巳 tỵ
7 午 ngọ
8 未 mùi
9 申 thân
10 酉 dậu
11 戌 tuất
12 亥 hợi
23/12/2011 Đăng bởi hỏi nhiều
6 trong số 7
Eo.! (=.=')
Thật lòng xin lỗi bạn...!
Vì trình độ có hạn nên mình không thể giải thích nghĩa HÁN của từ "Nhâm", "Can", "Chi"

Mình cũng đã thử tra từ điển để xem nhưng hầu như kết quả không như mong đợi.!

VD: Từ [壬] nhâm: (Danh) Can Nhâm, can thứ chín trong mười can.

Chứ không tìm thấy được nghĩa chính xác của từ "nhâm", nói một cách khác là tại sao lại gọi là "Nhâm".

Mình cũng có chút suy nghĩ cá nhân là như thế này (không biết có đúng không, mong ai đó có kiến thức hơn góp ý): Dường như những từ đó là mặc định, vd như tại sao lại gọi "con rồng" tiếng hán lại gọi là "thìn" chứ không gọi tên gọi nào khác.!

Những kiến thức của mình chỉ là hạt cát trong sa mạc mênh mông, vì thế chắc chắn không thể nào có được câu trả lời chính xác cho bạn được, nếu bạn cảm thấy câu trả lời của mình không phải là mục tiêu tìm kiếm của bạn thì xin bạn vui lòng bỏ qua. Vì mình cũng là SV và cũng đang đi tìm kiếm kiến thức.!

Thân !
23/12/2011 Đăng bởi tr.khanhloc
7 trong số 7
Chào các bạn,
Trong lịch Việt có 10 can tượng trưng cho năm hành theo thứ tự: giáp-ất, bính-đinh, mậu-kỷ, canh-tân, nhâm-quý tức là nước, lửa, cây, kim loại, đất. Trong mỗi hành lại chia làm hai loại- ngoài thiên nhiên và trong nhà. Như vậy "giáp" là nước ngoài thiên nhiên như nước mưa, biển, sông, suối, "ất" là nước trong lu, trong ly, trong ấm. Tương tự "bính" là lửa trời, lửa do sét đánh tạo ra; "đinh" là lửa nhóm trong lò, trong bếp; "mậu" là gỗ trong rừng chưa ai động đến, "kỷ" gỗ xẻ, ván,...; "canh" kim loại chưa khai thác còn trong dạng quặng, "tân" là kim loại đã thành hình, dây sắt, dây đồng; "nhâm" là đất nguyên sinh chưa có bước chân người đạp lên 'virgin land', "quý" đất canh tác, trồng trọt rồi.

Nay đến chữ "thìn". Đây là tiếng Việt thuần tuý nghĩa là "răn mình, sửa mình, giữ lòng" do vậy có các chữ ghép như: thìn lòng, thìn ý, thìn tứ, thìn tính, thìn nết. Nói tóm lại là khuyên người ta phải giữ cái tánh đẹp của mình. Cũng chữ thìn này bên Tàu lại giải thích là "mặt trời, ngày, tháng" và nói là biến cách của chữ "thần". Hoàn toàn không có nghĩa là "long" hay "rồng" như chúng ta thường thấy ngày nay.
Nay đến con rồng. Nó là biểu tượng không có trong thực tế nhưng lại là sự kết hợp của 11 con kia: móng cọp, vuốt mèo, sừng dê, mình rắn, đuôi heo, ... Các bạn ngồi tìm xem có thiếu con nào không.

Vì tính chất thuần khiết "virgin" của "nguyên sinh" nên NHÂM được mọi người thích. Vì tính chất trau giồi đạo đức nên nhiều người ưa và vì tính chất tổng hợp của mọi tính trong 11 chi khác nên THÌN được xem là tốt nhất, do đó nhiều người thích sinh con vào năm Thìn.
Tất cả những khái niệm này là hoàn toàn của người Việt ta, bọn Tàu bắt chước đem về làm của riêng rồi mình lại bắt chước nói theo họ là của Tàu.

Hy vong giải thích của tôi giúp cho các bạn trẻ hiểu rõ nêt độc đáo của người Việt, không dình gì của bọn Tàu chuyên môn đi cướp đất, ăn cắp của người khác về làm của mình. Thân mến chào các bạn

According to our Vietnamese culture in particular, and other countries in SoutheastAsia in general, physical material is composed of FIVE ELEMENTS: water, fire, wood, metal, and soil and symbolized in five pairs: giáp-ất, bính-đinh, mậu-kỷ, canh tân, nhâm-quý. These five pairs illustrate the ideas of being natural and domestic: Giáp 'water in nature, like sea water, river water, or spring water', Ất 'water in pots, in glasses, in food', Bính 'fire coming from lightning, thunder', Đinh 'fire in stove, oil lamps', Mậu 'timber, standing tree', Kỷ 'lumber, planks', Canh 'metal ore, native metal', Tân 'forged metal, processed metal', Nhâm 'virgin forest, uncultivated land', Quý 'cultivated land, rice paddies' These 5 pairs are called celestial stem or '10 can' working in combination of 12 địa chi or 'terrestrial stem' comprising 12 typical types of personalities symbolized by 12 animals, respectively, tý 'mouse', sửu 'water buffalo', dần 'tiger', mão 'cat' , thìn 'dragon', ty 'snake', ngọ 'horse', mùi 'goat' thân 'monkey', dậu ' hen/rooster', tuất 'dog', and hợi 'pig'.  Of the 12 symbolic figures in form of animals, thìn or so-called 'dragon' is an imaginary creature in combination of its 11 partners: head of a snarling dog, body of a snake, tails of pigs, paws of a cat, eyes of tiger, and so on,  

This year is called the year of dragon. Actually THÌN means 'being courteous, suppressing hot temper, tranquility, calmness'. Therefore, there quite a few compounds using "thìn" like thìn tính 'to abstain one's excessive indulgence of something, thìn ý 'be a positive thinker, thìn nết 'try one's best to tame oneself', and so on. In short, thìn represents one the best personal trait one should have. To Chinese thìn is a variant of Thần, meaning 'the sun, day, month' It has no meaning of a dragon or 'long' at all.

Upon piecing on these ideas, we can draw a conclusion that Nhâm Thìn is a year that might bringing in purity to the mind and abstemiousnsess to the ugly desires. For this reason, many parents wish to have a child born in this year.

This reflects the original philosophy of the Vietnamese. It has nothing to do with Chinese. Don't mess up with this.
I hope young people should be aware of our own culture and try your best to conserve it.

Happy Tết.
10/01/2012 Đăng bởi duy nguyen
Bạn cũng có thể quan tâm
giải hộ mình bài hóa này đi!cảm ơn các bạn nhìu ^^
giải hộ mình bài tin 11 này đi!cảm ơn các bạn nhìu ^^
ai hiểu tiếng trung xin dịch hộ em câu này, em cảm ơn 龙族这颗秘宝倒叫这些招摇诱惑的花蝴蝶都变成了可远观不可亵玩的毒荆棘
Giải hộ tôi bài này
giải hộ mình bài này đi!cảm ơn các bạn nhìu ^^
Đăng nhập
Xem Giải Đáp ở: Di động | Cổ điển
©2014 Google - Chính sách bảo mật - Trợ giúp