Trang chủ > Câu hỏi
Câu hỏi
thủ tục hồ sơ nhận chế độ thai sản?
Mình mang thai được 26 tuần tuổi thì không may bị động thai và sinh non,cháu đã qua đời ngay khi tôi sinh vì quá nhỏ.Sau khi đi làm trở lại ,kế toán yêu cầu cung cấp giấy chứng sinh và giấy chứng tử để làm chế độ thai sản,nhưng do thời gian đó vì không biết nên gia đình mình cũng đã không xin bệnh viện cung cấp 2 giấy tờ này.
Xin cho hỏi bây giờ mình cần những giấy tờ gì để được làm thủ tục nhận chế độ?
Hiện mình chỉ còn giữ các giấy tờ sau:sổ khám bệnh,hoá đơn thanh toán ra viện,giấy ra viện(trên giấy ra viện chỉ ghi là sinh non 26 tuần tuổi)
xin cảm ơn mọi người!hiện tại mình đang ở Hà Nội nên phải theo thủ tục BHXH ở Hà Nội
Bảo hiểm 30/12/2010 Đăng bởi luuhuong
Câu trả lời
1 trong số 2
CHẾ ĐỘ THAI SẢN

1. Điều kiện hưởng: Người lao động được hưởng chế độ thai sản khi thuộc một trong các trường hợp sau đây:

+ Lao động nữ mang thai;
+ Lao động nữ sinh con;
+ Người lao động nhận nuôi con nuôi dưới 4 tháng tuổi.
+ Người lao động đặt vòng tránh thai, thực hiện các biện pháp triệt sản.
Đối với lao động nữ sinh con và người lao động nhận nuôi con nuôi dưới 04 tháng tuổi phải có thời gian đóng bảo hiểm xã hội từ đủ 6 tháng trở lên trong thời gian 12 tháng trước khi sinh con hoặc nhận nuôi con nuôi.

2- Quyền lợi được hưởng :

2.1- Thời gian hưởng: (Thời gian hưởng này tính cả ngày nghỉ lễ, nghỉ Tết, ngày nghỉ hằng tuần).

- Trong thời gian mang thai được nghỉ việc để đi khám thai 05 lần, mỗi lần một ngày; trường hợp ở xa cơ sở y tế hoặc người mang thai có bệnh lý hoặc thai không bình thường thì được nghỉ 2 ngày cho mỗi lần khám thai; thời gian nghỉ khám thai không kể ngày nghỉ lễ, nghỉ Tết, ngày nghỉ hằng tuần).
- Thời gian hưởng chế độ khi sẩy thai, nạo, hút thai hoặc thai chết lưu :

+ 10 ngày nếu thai dưới 1 tháng.
+ 20 ngày nếu thai từ 1 tháng đến dưới 3 tháng.
+ 40 ngày nếu thai từ 3 tháng đến dưới 6 tháng.
+ 50 ngày nếu thai từ 6 tháng trở lên.
- Thời gian hưởng chế độ khi sinh con

+ Điều kiện lao động bình thường : 4 tháng.
+ Điều kiện lao động nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm, làm 3 ca; phụ cấp khu vực hệ số 0,7 trở lên : 5 tháng;
+ Lao động nữ tàn tật : 6 tháng
Trường hợp sinh đôi trở lên, ngòai thời gian nghỉ nêu trên từ con thứ 2 trở đi, cứ mỗi con được nghỉ thêm 30 ngày.

- Trường hợp sau khi sinh con mà con chết, mẹ được nghỉ:

+ 90 ngày tính từ ngày sinh con nếu con dưới 60 ngày tuổi;
+ 30 ngày tính từ ngày con chết nếu con từ 60 ngày tuổi trở lên.
Thời gian nghỉ việc hưởng chế độ thai sản không vượt quá thời gian quy định .

- Trường hợp nhận nuôi con nuôi dưới 4 tháng tuổi thì được nghỉ việc hưởng chế độ thai sản cho đến khi con đủ 4 tháng tuổi.

- Trường hợp sau khi sinh con mà mẹ chết : chỉ có cha hoặc mẹ tham gia bảo hiểm xã hội hoặc cả cha và mẹ đều tham gia bảo hiểm xã hội thì cha hoặc người trực tiếp nuôi dưỡng được hưởng chế độ thai sản cho đến khi con đủ 4 tháng tuổi;

- Trường hợp thực hiện các biện pháp tránh thai:

+ Khi đặt vòng tránh thai: nghỉ 7 ngày.
+ Khi thực hiện biện pháp triệt sản: nghỉ 15 ngày.
2.2. Mức hưởng:

+ Bằng 100% mức bình quân tiền lương, tiền công tháng đóng bảo hiểm xã hội của 6 tháng liền kề trước khi nghỉ việc.

+ Thời gian nghỉ việc hưởng chế độ thai sản được tính là thời gian đóng bảo hiểm xã hội. Thời gian này người lao động và người sử dụng lao động không phải đóng bảo hiểm xã hội.
2.3- Quyền lợi khác :

+ Trợ cấp 1 lần khi sinh con hoặc nhận nuôi con nuôi bằng 2 tháng lương tối thiểu chung cho mỗi con.
+ Nghỉ dưỡng sức, phục hồi sức khỏe : Lao động nữ sau thời gian nghỉ hưởng chế độ do sinh con nêu trên, mà sức khỏe còn yếu thì được nghỉ dưỡng sức , phục hồi sức khỏe từ 05 đến 10 ngày/năm; mức hưởng/ngày bằng 25% mức lương tối thiểu chung nếu nghỉ tãi gia đình và bằng 40% mức lương tối thiểu chung nếu nghỉ tại cơ sở tập trung.
3- Thủ tục hồ sơ hưởng chế độ thai sản:

1-Lao động nữ đi khám thai, sảy thai, nạo hút thai hoặc thai chết lưu ; người lao động thực hiện các biện pháp tránh thai thì hồ sơ hưởng thai sản là giấy chứng nhận hưởng bảo hiểm xã hội (mẫu số C65-HD) hoặc giấy ra viện của sở y tế ;

2- Lao động nữ đang đóng bảo hiển xã hội sinh con, hồ sơ gồm :

a. Sổ bảo hiểm xã hội của người lao động thể hiện đã đóng bảo hiểm xã hội từ đủ 6 tháng trở lên trong thời gian 12 tháng trước khi sinh con ;

b. Bản sao giấy chứng sinh hoặc giấy khai sinh của con. Trường hợp sau khi sinh con, con chết hoặc mẹ chết thì có thêm giấy chứng tử của con hoặc của mẹ.
Ngoài ra nếu thuộc một trong các trường hợp sau thì hồ sơ có thêm :

- Người làm nghề hoặc công việc nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm, làm việc theo chế độ 03 ca, làm việc thường xuyên ở nơi có hệ số phụ cấp khu vực từ 0,7 trở lên thì có th6m giấy xác nhận của người sử dụng lao động về điều kiện làm việc của người lao động ;

- Người tàn tật, người bị tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp hoặc là thương binh hoặc người hưởng chính sách như thương binh có tỷ lệ thương tật từ 21% trở lên thì có thêm giấy chứng nhận thương tật hoặc biên bản của Hội đồng giám đinh y khoa.
3- Người lao động đang đóng bảo hiểm xã hội nhận nuôi con nuôi dưới bốn tháng tuổi hồ sơ gồm :

a. Sổ bảo hiểm xã hội của người lao động nhận nuôi con nuôi thể hiện đã đóng bảo hiểm xã hội từ đủ 6 tháng trở lên trong thời gian 12 tháng trước khi nhận nu ôi con nu ôi;

b. Bản sao giấy chứng sinh hoặc bản sao giấy khai sinh của con;

c. Bản sao hồ sơ nhận con nuôi theo quy định của pháp luật;

d. Giấy xác nhận của người sử dụng lao động về nghỉ việc để nuôi con nuôi.
4- Trường hợp sau khi sanh người mẹ chết, người cha hoặc người trực tiếp nuôi dưỡng đến khi con đủ 04 tháng tuổi:

a. Trường hợp cả cha và mẹ đều tham gia bảo hiểm xã hội hồ sơ gồm:

- Sổ bảo hiểm xã hội của mẹ thể hiện đã đóng bảo hiểm xã hội từ đủ 06 tháng trở lên trong vòng 12 tháng trước khi sinh con;

- Sổ bảo hiểm của người cha;

- Giấy xác nhận của người sử dụng lao động về người cha nghỉ việc để nuôi con;

- Bản sao giấy chứng sinh hoặc bản sao giấy khai sinh của con;

- Bản sao giấy chứng tử của mẹ;
b. Trường hợp chỉ có người mẹ tham gia bảo hiểm xã hội, hồ sơ gồm:

- Sổ bảo hiểm xã hội của mẹ thể hiện đã đóng bảo hiểm xã hội từ đủ 06 tháng trở lên trong thời gian 12 tháng trước khi sinh con;

- Bản sao giấy chứng sinh hoặc bản sao giấy khai sinh của con;

- Bản sao giấy chứng tử của mẹ;

- Đơn của người cha hoặc người trực tiếp nuôi dưỡng nuôi con (có xác nhận của chính quyền địa phương nơi cư trú).
c. Trường hợp chỉ có người cha tham gia bảo hiểm xã hội hồ sơ gồm:

- Sổ bảo hiểm xã hội của người cha thể hiện đã đóng bảo hiểm xã hội từ đủ 06 tháng trở lên trong thời gian 12 tháng trước khi nghỉ việc để nuôi con;

- Giấy xác nhận của người sử dụng lao động về người cha nghỉ việc để nuôi con;

- Bản sao giấy chứng sinh hoặc bản sao giấy khai sinh của con;

- Bản sao giấy chứng tử của mẹ.
5- Người lao động thôi việc trước thời điểm sinh con hoặc nhận nuôi con nuôi dưới 04 tháng tuổi, hồ sơ gồm:

a. Sổ bảo hiểm xã hội của ngiười mẹ hoặc của người nhận nuôi con nuôi thể hiện đã đóng BHXH từ đủ 06 tháng trở lên trong thời gian 12 tháng trước khi sinh con.

b. Bản sao giấy chứng sinh hoặc bản sao giấy khai sinh của con;

c. Đơn của người lao động nữ sinh con hoặc người lao động nhận nuôi con nuôi (có xác nhận của chính quyền địa phương nơi cư trú).
Đối với người lao động nhận nuôi con nuôi thì có thêm bản sao hồ sơ nhận con nuôi theo quy định của pháp luật

Ngoài các loại giấy tờ quy định trên đối với từng loại đối tượng hồ sơ hưởng chế độ thai sản kèm theo danh sách người lao động hưởng chế độ thai sản do người sử dụng lao động lập hàng quý hoặc hàng tháng (lập thành 3 bản C67a-HD).

Thời hạn giải quyết : trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ

Trình tự thực hiện :

Bước 1(Lập hồ sơ): Tổ chức đơn vị sử dụng lao động đến BHXH các Quận/Huyện (Phòng Tiếp nhận – Quản lý hồ sơ Bảo hiểm xã hội) nơi đơn vị đang đóng BHXH để lấy mẫu hoặc tải mẫu C67a-HD về để điền đầy đủ thông tin theo yêu cầu.Và lập hồ sơ theo quy định được hướng dẫn.

Bước 2 (Nộp hồ sơ): Tổ chức đơn vị nộp đầy đủ hồ sơ tại Bảo hiểm xã hội các Quận/Huyện (Phòng Tiếp nhận – Quản lý hồ sơ Bảo hiểm xã hội) - Nơi đơn vị sử dụng lao động đang tham gia BHXH. Nếu hồ sơ đầy đủ cán bộ tiếp nhận sẽ viết phiếu hẹn nhận kết quả cho người nộp hồ sơ.

Bước 3 (Nhận kết quả) : Đến ngày hẹn trong phiếu, Tổ chức đơn vị sử dụng lao động đến nơi nộp hồ sơ để nhận kết quả.

Cách thức thực hiện :

Người sử dụng lao động lập hồ sơ theo quy định

Cơ quan BHXH giải quyết trong thời hạn quy định trong luật BHXH

Người sử dụng lao động có trách nhiệm giải quyết chế độ thai sản, theo quy định của luật BHXH.

Trợ cấp dưỡng sức, phục hồi sức khỏe : Danh sách người đã hưởng chế độ ốm đau, thai sản, tai nạn lao động được hưởng chế độ dưỡng sức, phục hồi sức khỏe.

4- Thời hạn quyết tóan :
+ Hàng quý người sử dụng lao động có trách nhiệm lập 02 bản danh sách theo mẫu số C66a-HD,C67a-HD,C68a-HD và mẫu C70a-HD kèm theo hồ sơ ốm đau, thai sản của từng người lao động nộp cho BHXH huyện,thị hoặc BHXH tỉnh nơi đơn vị đóng BHXH.
30/12/2010 Đăng bởi Phong Hoa Tuyết Nguyệt
2 trong số 2
ngày 06/06/2011 cô tôi tròn 49 tuổi, thời gian đóng BHXH được 27 năm.Tháng 12/2011 cô tôi về hưu thôi việc theo chế độ 132 được không? Cách tính cụ thể? Hồ sơ gồm những gì?
23/05/2011 Đăng bởi Chưa đặt tên
Bạn cũng có thể quan tâm
Thủ tục cấp lại giấy đăng ký xe máy?
Cần thủ tục, giấy tờ gì để được nhận bảo hiểm thất nghiệp
Thủ tục nhận lại tài sản bị mất cắp
Giấy phép nhập khẩu tự động và thủ tục xin cấp giấy phép nhập khẩu
Thủ tục ủy quyền nhà đất như thế nào??
Đăng nhập
Xem Giải Đáp ở: Di động | Cổ điển
©2014 Google - Chính sách bảo mật - Trợ giúp