Trang chủ > Câu hỏi
Câu hỏi
các giới từ trong tiếng anh
Nghệ thuật | Thi cử | Ngoại ngữ | Bóng chuyền | Âm nhạc 17/11/2010 Đăng bởi Chưa đặt tên
Câu trả lời
1 trong số 1
Không gian
Giới từ dùng để chỉ vị trí không gian và thời gian từ một vị trí đã định.

I put the book on the table.
She arrived before the others.
He came toward me.
Có rất nhiều giới từ. Ðây là một phần của danh sách, thí dụ:

to -- He gave the book to his friend. (nơi đến; à)
at -- They arrived at his house at 5 o'clock. (ở, lúc; à)
of -- It was the third day of the month. (của; de)
from -- That young women comes from Thailand. (từ; de)
on -- She put the plate on the table. (trên; sur)
under -- The cat crawled under the bed. (dưới; dưới)
over -- The boy threw the rock over the tree. (trên cao; au-dessus)
underneath -- The rabbit escaped underneath the fence. (bên dưới; au-dessous)
before -- (time) She arrived before the movie started. (trước khi, chỉ thời gian; avant)
after -- He called his mother after he finished shopping. (sau, après)
in front of -- His mother parked her car in front of his apartment. (trước mặt, en face)
behind -- The dog ran behind the house. (sau lưng, derrière)
for -- He went to the store for more milk. (để, pour)
toward -- The criminal walked toward him with a gun.(British English: toward, đọc là [tơwốd]. American Engish viết là "towards" và đọc là [tôdz]: về phía; vers)
against -- Everyone was against that idea. (chống; contre)
around -- The athletes ran around the track six times.(xung quanh, khoảng; autour)
close to -- He placed the food close to the squirrel. (sát; près de. "close" là adverb.)
far from -- He placed the food far from the lion. (xa; loin de)
next to -- He was hot, so he sat down next to the air conditioning. (bên cạnh; à tôté de)
facing -- She sat down on the other side of the table, facing him. (sát trước mặt; en face de)
in the midst of -- I don't know where to find any free time in the midst of these emergencies. (ở giữa, trong số, giống chữ "among"; en plein milieu, parmi)

Cách dùng giới từ

Rất phức tạp, khó có thể có một luật lệ bao quát mọi vấn đề. Tuy nhiên, chỉ chú dẫn môt cách đại loại, có thể giúp ích phần nào thôi. Muốn đi sâu vào văn chương Anh, phải tham khảo nhiều. Bởi một động từ có thể có hàng trăm nghĩa khi ghép với những giới từ hay trạng từ.

Ðịa lý:

Sự chuyển động đến một nơi nào đó thì dùng TO (đến; à)

Còn đi ra khỏi nơi nào đó thì dùng FROM (từ; de)

When are you going to Canada.
He went to Asia last year.
I spent three years in London.
She was born in Normandy.
He comes from Mexico.


Chuyên chở

BY: diễn tả cách di chuyển như thế nào.

IN và ON: ta ở TRONG xe

I came by bike.
Traveling by plane is my favorite.
I was already on (in) the train when he arrived.
She is waiting for me in the car.


Thời gian

GIỜ

* AT (lúc; à)



Let's meet at six o'clock.
They arrived at 4:45.
NGÀY

* ON

His birthday is on Monday.
It happened on March 3, 1997.
THÁNG

* IN

My birthday is in September.
We will begin work in August.

ÐỘ DÀI THỜI GIAN (duration)

* FOR, IN

I am going away for a few days.
He worked with them for three years.
I can read that book in a day.


Giới từ "TO"

Thông thường, khi giới từ TO đứng TRƯỚC danh từ làm túc từ gián tiếp (indirect object; complément d'objet indirect, viết tắt là COI) nó sẽ biến mất.

Thí dụ:

Give me your knowledge

Nhưng:

Give your knowledge TO me



Ðộng từ với một giới từ

Giới từ rất quan trọng, nó làm thay đổi hoàn toàn động từ. Một động từ có thể có năm bảy chục nghĩa khác nhau vì những giới từ đứng bên nó và những chữ trong câu. Nên tôi đã viết một bài riêng về động từ kèm giới từ lấy yên là "Những giới từ thông dụng cần biết" để các bạn học thuộc nghĩa. Tôi sẽ bổ túc thêm, sẽ dịch ra tiếng việt sau này, vì hiện giờ còn phải viết những bài quan trọng. Bởi bài này tôi chỉ dịch ra tiếng Pháp để dạy học sinh của tôi mà thôi.

to speak -- to say words
to speak up -- to speak loudly
to speak down (to someone) -- to be condescending toward someone
to speak for (someone) -- to speak in someone's place


to put -- to set down
to put up -- to place up high
to put up -- to put in jars or cans
to put away -- to put something back where it belongs
to put down -- to release one's grasp of something
to put out -- to place outside, or to take outside
to put on -- to wear
to turn -- to twist
to turn on -- to make something function (a light, a motor)
to turn off -- to remove the power to (a light, a motor)
to turn around -- to turn to face the opposite direction
to turn up -- to augment the sound, the light
to turn down -- to diminish the sound, the light
to turn out -- to become
to turn red, white, etc. -- to change colors
Cấu trúc câu:

Khi câu có một túc từ (object), túc từ sẽ theo sau giới từ. Nếu túc từ đó được thay bằng một đại danh từ (personal object pronoun) thì đại danh từ sẽ đứng trước :



He turned on the television.
He turned it on.
She put away her books.
She put them away.


Ðộng từ với nhiều giới từ:

Có nhiều động từ dùng hai giới từ:

to put up with (something, someone) -- to tolerate someone
to go out with -- to accompany someone
to go off on (a digression, an adventure) -- to begin, to start
to run away from -- to flee

Cấu trúc câu:

Khi động từ được theo sau bởi 2 giới từ, túc từ theo sau 2 giới từ này khi giới từ là đại danh từ (pronoun)



How can you put up with him?
Bill should not go out with Monica.


Ðộng từ đi đôi với giới từ:

Có những động từ luôn đi đôi với giới từ và giới từ này luôn đứng trước túc từ. Tuy nhiên ý nghĩa không thay đổi



to wait for
to look for
to look at
to listen to
to pay for
to ask for
to be happy with something
to be mad at (or: with) someone
to depend on
to be interested in
to thank fort
to be busy with

Thí dụ câu:

She's the one who paid for our dinner!
I'm not asking for anything!
I'm busy with my own stuff.
That depends on you.

my yahoo: nst_10a1
Thân !
17/11/2010 Đăng bởi Nguyễn Song Tùng
Đăng nhập
Xem Giải Đáp ở: Di động | Cổ điển
©2014 Google - Chính sách bảo mật - Trợ giúp