Trang chủ > Câu hỏi
Câu hỏi
Trong tiếng anh khi nào thêm s, es?
Tiếng Anh | Ngoại ngữ 01/04/2010 Đăng bởi Search User
Câu trả lời
1 trong số 6
1.
- Hầu hết các danh từ số nhiều đều được thành lập bằng cách thêm –s vào danh từ số ít.
Ex: boy ( boys, house ( houses, dog ( dogs, etc.

2.
- Các danh từ tận cùng bằng s, sh, ch, x, z được tạo thành số nhiều bằng cách thêm –es
Ex: dish ( dishes, church ( churches, box ( boxes, bus ( buses, quiz ( quizes, etc.

3. Riêng đối với các danh từ có tận cùng bằng –y thì ta chia ra làm hai trường hợp:
- Nếu trước –y là một phụ âm, ta bỏ -y thêm –ies vào danh từ: baby ( babies, country ( countries, etc.
- Nếu trước –y là một nguyên âm, ta chỉ thêm –s vào danh từ: boy ( boys, day ( days, etc.

4.
- Một số danh từ tận cùng bằng –f hoặc –fe như calf, half, knife, leaf, life, loaf, self, thief, wife, wolf được tạo thành số nhiều bằng cách bỏ đi –f hoặc –fe rồi thêm vào –ves.
Ex: knife ( knives, wolf ( wolves, etc.
- Các danh từ tận cùng bằng –f hoặc –fe còn lại thì ta thêm –s vào cuối danh từ để tạo thành hình thức số nhiều cho danh từ đó.
Ex: roof ( roofs, belief ( beliefs, cliffs, etc.

5.
- Một số danh từ tận cùng bằng một phụ âm + o được tạo thành hình thức số nhiều bằng cách thêm –es.
Eg: tomato ( tomatoes, potato ( potatoes, hero ( heroes, echo ( echoes
- Các danh từ tận cùng bằng một nguyên âm + o, các từ vay mượn của nước ngoài hoặc các từ được viết tắt thì chỉ cần thêm –s để tạo thành hình thức số nhiều.
Eg: zoo ( zoos, radio ( radios, photo ( photos, piano ( pianos

6. Một số trường hợp danh từ bất quy tắc thông dụng:
Singular form Plural form
A man men
A woman women
A tooth teeth
A foot feet
A child children
A mouse mice
An ox oxen
A sheep sheep
An aircraft aircraft
A deer deer
A fish fish
22/04/2010 Đăng bởi QA.tradao
2 trong số 6
Các động từ được chia ở thì hiện tại đơn khi đi kèm với chủ ngữ là ngôi thứ 3 số ít (He/She/It) cũng cần thêm s/es.
Quy tắc thì cũng gần tương tự như trên.
16/11/2010 Đăng bởi Chưa đặt tên
3 trong số 6
Cai này hình như lấy ở trang khác mà.
Chú ý:  
+ Một số danh từ tận cùng bằng một phụ âm + o (-c-o): thêm -es. (Ex: tomato-tomatoes, potato-potatoes, hero-heroes, echo-choes)
+ Các danh từ tận cùng bằng một nguyên âm + o (-v-o), các từ vay mượn của nước ngoài hoặc các từ được viết tắt: chỉ cần thêm -s (Ex: zoo-zoos, radio-radios, photo-photos, piano-pianos,…)
+ Trường hợp đặc biệt của số nhiều: man-men, woman-women, tooth-teeth, foot-feet, child-children, mouse-mice, ox-oxen, …

Phát âm /s/
-f  (DV viễn thông FPT nhớ thêm chữ k)
-p
-t
-k

* Phát âm /iz/
-z          (zờ chạy sh sang gê)
-ch
-sh
-s
-ge

Còn lại /z/
21/03/2011 Đăng bởi Nowar
4 trong số 6
hay
21/11/2012 Đăng bởi Chưa đặt tên
5 trong số 6
1. Danh từ số ít kết thúc bằng “f” hoặc “fe”
Với những danh từ kết thúc bằng “f/ fe”, khi chuyển sang danh từ số nhiều, ta bỏ f/fe và thêm ves. Tuy nhiên có một số trường hợp vẫn giữ nguyên f/fe sau đó thêm s, một số trường hợp thì chấp nhận cả hai cách.
Ví dụ:
Bỏ f/fe, thêm ves: a knife – knives, one half – two halves, my life – their lives, a wolf – wolves.
Giữ nguyên, thêm s: one roof – roofs, a cliff – many cliffs, a safe – safes
Có thể giữ nguyên, cũng có thể bỏ f/fe thêm s: a dwarf – the seven dwarfs/ dwarves, one wharf – a few wharfs/ wharves
2. Những danh từ số nhiều đặc biệt
Những danh từ số nhiều đặc biệt xuất xứ từ tiếng Anh cổ. Bạn hãy học thuộc những từ này bởi chúng được sử dụng rất phổ biến.
a man – men
a woman – women
a person -- people
a foot – feet
a goose – geese
a tooth – teeth
a child – children
an ox – oxen (castrated bulls)
a brother – brethren (in church orders), brothers (in a family)
a mouse – mice
a louse – lice
a die – dice (for playing games)
3. Một cách viết cho danh từ số nhiều và số ít
Có rất nhiều danh từ có dạng số nhiều và số ít giống nhau như:
a sheep – sheep, a deer – deer, a moose – moose
a fish – fish (fishes: dùng khi chỉ các loài cá khác nhau )
a dozen – two dozen roses, a hundred – several hundred men (nhưng có thể nói: dozens of roses, hundreds of people)
4. Danh từ luôn ở dạng số nhiều
Một số danh từ luôn ở dạng số nhiều, cho dù có kết thúc bằng “s” hay không.
The police are looking for the robbers.
I like these pants / jeans / shorts.
Use either scissors or nail clippers.
Binoculars are stronger than any glasses.
Một số danh từ khác, kết thúc bằng “s” lại mang một nghĩa khác Other nouns ending with s only have a plural form only with certain meanings.
customs (hải quan)
guts (sự can đảm)
quarters (phòng ở)
clothes (quần áo)
goods (hàng hóa)
arms (vũ khí)
5. Danh từ số ít kết thúc bằng “s”
• Một số danh từ kết thúc bằng “s” nhưng lại thường là dạng số ít.
Các loại bệnh tật: measles, rabies.
Các lĩnh vực nghiên cứu: economics, ethics, linguistics, politics, physics, gymnastics.
Các trò chơi: dominoes, darts, cards
Ví dụ: I study mathematics, which is very difficult. Dominoes is my favorite pastime.
• Một số danh từ có dạng số ít và số nhiều giống nhau, đều kết thúc bằng chữ s: Barracks, means, headquarters, crossroads
Ví dụ:
·a TV series – many TV series,
·Money is a means to an end.
·Newspapers and TV are means of mass-communication.
·There is one species of humans but many species of cats.
6. Danh từ kết thúc bằng “o”
Với những từ kết thúc bằng “o”, khi chuyển sang danh từ số nhiều ta thêm "s" hoặc "es." Nếu là một nguyên âm đứng trước “o” thì chỉ cần thêm “s”, như:
Radio-radios, video-videos
Nếu trước “o” là một phụ âm thì không có quy tắc nhất quán:
Potato-potatoes, hero-heroes
Nhưng ...
Photo-photos, memo-memos
Những từ kết thúc bằng “y” thường chuyển “y” thành “i” rồi mới thêm “es”
Cry-cries, fly-flies, party-parties

7. Dấu móc lửng - ’ .
Người ta sử dụng dấu móc lửng với những lý do nhất định. Trong trường hợp biến các danh từ dạng chữ cái từ số ít sang số nhiều thì phải sử dụng dấu móc lửng, như:
He played for the Oakland A’s.
I got B's and C's on my report card.
Dấu móc lửng cũng được dùng khi chuyển các danh từ dạng viết tắt, hoặc từ cấu tạo bằng các nhóm từ. Bởi nếu không dùng dấu móc lửng sẽ rất dễ gây nhầm lẫn.
·GA, BU hay SS khi chuyển sang số nhiều cần dùng dấu ’ , vì nếu không trông chúng giống như những từ bình thường, hoặc gây khó hiểu như Gas, Bus và SSs.
Tuy nhiên, với những từ không gây nhầm lẫn thì không cần thiết dùng dấu móc lửng.
·DVDs, CDs, PhDs

8. Danh từ số nhiều mượn từ ngôn ngữ khác
Cũng như những ngôn ngữ khác, trong suốt quá trình tồn tại và phát triển, tiếng Anh cũng vay mượn khá nhiều từ từ các ngôn ngữ khác. Một số mượn từ tiếng Latinh, Hy Lạp cổ, được Anh hóa và có dạng số nhiều kết thúc bằng chữ “s”. Số khác thì có cả hai dạng. Từ gốc được dùng trong ngôn ngữ trang trọng, bởi các chuyên gia, còn những từ được Anh hóa thì được dùng phổ biến hơn. Trong số này, hầu hết được biết đến và sử dụng ở dạng số nhiều nhưng thường lại được coi là dạng số ít và chia động từ ở ngôi thứ 3 số ít nếu ở thì hiện tại đơn.


um – ia
One bacterium can multiply into millions - Bacteria multiply rapidly
one datum - Use this data for your calculations
The Internet is the newest medium. - the media is everywhere
Each school should have a curriculum.- curricula
on – a
one criterion- several criteria
a natural phenomenon - natural phenomena
is – es
psychological analysis - financial analyses
the oil crisis - many life crises
the basis for the hypothesis - the bases of the hypotheses
a – ae
the TV antenna- TV antennas,insect antennae
sea alga - sea algae
us - i
a circle’s radius - the circles’ radii
a fungus - fungi
an alumnus - alumni
ex/ix – ices
an index - indices, indexes
The matrix - matrices
appendix - appendices, appendixes
o – i
graffito - graffiti
concerto - concerti
virtuoso - virtuosi
24/03/2013 Đăng bởi Chưa đặt tên
6 trong số 6
nhung dong tu co am cuoi la sh ch s x o
10/09/2013 Đăng bởi Chưa đặt tên
Bạn cũng có thể quan tâm
Khi nào thì thêm s, hay es sau động từ, khi nào thì thêm s hay es sau đánh từ?
Khi nào thêm s, khi nào thêm es?
cấu trúc tiếng anh với wish
Present simple ngôi 3 số ít khi nào đọc s, es và ies??
Học hỏi tiếng Anh ?
Đăng nhập
Xem Giải Đáp ở: Di động | Cổ điển
©2014 Google - Chính sách bảo mật - Trợ giúp