Trang chủ > Câu hỏi
Câu hỏi
tôi muốn tim thông tư 05/BXD-ĐT năm 1993
Pháp luật 18/04/2011 Đăng bởi Chưa đặt tên
Câu trả lời
1 trong số 3
mail của bạn
18/04/2011 Đăng bởi Chưa đặt tên
2 trong số 3
BỘ XÂY DỰNG
——
Số: 5-BXD/ĐT CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
————————————
Hà Nội, ngày 09 tháng 02 năm 1993
THÔNG TƯ
Hướng dẫn phương pháp xác định diện tích sử dụng và phân cấp nhà ở.
Thực hiện Quyết định số 118-TTg ngày 27/11/1992 của Thủ tướng Chính phủ về giá cho thuê nhà ở và đưa tiền nhà vào tiền lương. Tiếp theo Thông tư liên Bộ Xây dựng - Tài chính số 1-LB/TT ngày 19/1/1993;
Bộ Xây dựng hướng dẫn cụ thể việc xác định diện tích sử dụng và phân cấp nhà ở như sau:
I. XÁC ĐỊNH DIỆN TÍCH SỬ DỤNG TRONG NHÀ Ở
1. Nguyên tắc chung:
a) Để xác định diện tích sử dụng cho bên thuê nhà, nhà ở được phân loại như sau:
- Nhà ở riêng biệt hoặc biệt thự.
- Nhà ở nhiều căn hộ (kiểu khách sạn, nhà ở tập thể, nhà ở nhiều căn hộ ghép, nhà ở đơn nguyên).
b) Diện tích sử dụng (m2) của mỗi căn hộ là tổng diện tích ở và diện tích phụ sử dụng riêng biệt. Đối với nhà ở nhiều căn hộ thì diện tích sử dụng của mỗi căn hộ là diện tích sử dụng riêng biệt của từng căn hộ cộng với phần diện tích phụ dùng chung cho nhiều hộ phân bổ theo tỷ lệ với diện tích ở của từng căn hộ.
c) Diện tích các phòng, các bộ phận sử dụng đều tính theo kích thước thông thuỷ (trừ bề dầy tường, vách, cột kể cả lớp trát nhưng không trừ bề dày lớp vật liệu ốp chân tường hay ốp tường).
d) Diện tích giao thông: buồng thang chung, hành lang chung cho các căn hộ; lối vào sảnh của nhà ở hay từng tầng đều không tính vào diện tích sử dụng.
2. Xác định diện tích sử dụng trong nhà ở:
Diện tích sử dụng (m2) là tổng diện tích ở và diện tích phụ được tính theo quy định sau:
a) Diện tích ở là tổng diện tích các phòng chính dùng để ở bao gồm:
- Phòng ở (ăn, ngủ, sinh hoạt chung, phòng khách...) trong nhà ở căn hộ.
- Phòng ở, phòng ngủ trong nhà ở tập thể, nhà ở kiểu khách sạn.
- Các tủ tường, tủ xây, tủ lẩn có cửa mở về phía trong phòng ở.
- Diện tích phần dưới cầu thang bố trí trong các phòng ở của căn hộ (nếu chiều cao từ mặt nền đến mặt dưới cầu thang dưới 1,60 m thì không tính phần diện tích này).
b) Diện tích phụ: Diện tích (m2) là tổng diện tích các phòng phụ hoặc bộ phận sau đây:
- Bếp (chỗ đun nấu, rửa, gia công, chuẩn bị) không kể diện tích chiếm chỗ của ống khói, ống rác, ống cấp, thoát nước...
- Phòng tắm rửa, giặt, xí, tiểu và lối đi bên trong các phòng đối với nhà ở thiết kế khu vệ sinh tập trung.
- Kho.
- Một nửa diện tích lôgia.
- Một nửa diện tích ban công.
- Các hành lang, lối đi của căn hộ hoặc các phòng ở.
- Các tiền sảnh, phòng đệm... sử dụng riêng cho một căn hộ hoặc một vài phòng ở.
- Các lối đi, lối vào, phòng đệm của khu bếp hay khu tắm rửa, giặt, xí, tiểu tập trung.
- Các tủ xây, tủ lẩn của căn hộ có cửa mở về phía trong các bộ phận hay phòng phụ.
Trong nhà ở nhiều căn hộ xác định diện tích phụ dùng chung cho nhiều căn hộ để phân bổ tiền cho thuê theo tỷ lệ diện tích ở cho từng căn hộ thì không tính như phòng để xe, phòng sinh hoạt chung, phòng người quản lý hoặc bảo vệ.
3. Yêu cầu về hồ sơ:
a) Hồ sơ xác định diện tích sử dụng cho mỗi căn hộ gồm:
- Bản vẽ mặt bằng, mặt cắt chính của căn hộ (ngôi nhà): tỷ lệ 1/100 - 1/50. Đối với nhà ở nhiều căn hộ phải có mặt bằng của toàn nhà, từng tầng, trong đó ghi rõ phần diện tích phụ chung để phân bổ cho từng căn hộ, có mô tả lối đi lại.
- Các số liệu:
+ Diện tích ở,
+ Diện tích phụ riêng của từng căn hộ,
+ Diện tích phụ dùng chung cho nhiều hộ (với nhà nhiều căn hộ) phân bổ cho căn hộ.
Hồ sơ do bên cho thuê nhà ở lập, trong đó ghi rõ họ tên và chữ ký của người thực hiện, của đại diện bên thuê nhà đứng tên hợp đồng và xác nhận, đóng dấu của cơ quan cho thuê.
- Mẫu tờ khai xác định diện tích sử dụng (xem phụ lục).
b) Hồ sơ được lập thành 2 bản:
- 1 bản lưu tại cơ quan cho thuê nhà ở.
- 1 bản giao cho bên hợp đồng thuê nhà ở.
II. PHÂN CẤP NHÀ
1. Nhà ở nhiều căn hộ, nhà ở riêng biệt thấp tầng hoặc cao tầng.
Được phân thành 4 cấp (xem bảng 1). Cấp 1 là cấp cao nhất, cấp 4 là cấp thấp nhất.
Cấp nhà và công trình Chất lượng sử dụng
Chất lượng xây dựng
Độ bền vững Độ chịu lửa
Cấp I Bậc I: Chất lượng sử dụng cao Bậc I: Niên hạn sử dụng trên 100 năm Bậc I, II
Cấp II Bậc II: Chất lượng sử dụng tương đối cao Bậc II: Niên hạn sử dụng trên 100 năm Bậc III
Cấp III Bậc III: Chất lượng sử dụng trung bình Bậc III: Niêm hạn sử dụng trên 200 năm Bậc III
Cấp IV Bậc IV: Chất lượng sử dụng thấp Bậc IV: Niêm hạn sử dụng dưới 20 năm Bậc V
2. Chất lượng sử dụng của ngôi nhà được xác định theo các yếu tố sau:
- Tiêu chuẩn diện tích, khối tích và dây chuyền sử dụng các buồng, phòng.
- Tiêu chuẩn về trang thiết bị kỹ thuật vệ sinh, thông hơi, thông gió, tiện nghi các lắp đặt hệ thống cấp điện, cấp thoát nước.
- Mức độ hoàn thiện bên trong và bên ngoài nhà, trang trí nội, ngoại thất.
3. Độ bền vững và độ chịu lửa của ngôi nhà (căn hộ) được xác định theo các quy định trong tiêu chuẩn TCVN 2622-78. Nội dung cụ thể về chất lượng sử dụng, chất lượng xây dựng tham khảo phụ lục.
4. Biệt thự là nhà ở riêng biệt có sân vườn (cây xanh, thảm cỏ, vườn hoa, mặt nước), có tường rào và lối ra vào riêng biệt. Trong biệt thự có đầy đủ và hoàn chỉnh các buồng phòng để ở (ngủ, sinh hoạt chung, ăn...), phòng phụ (vệ sinh, bếp, kho, nhà để xe...). Mỗi tầng ít nhất có 2 phòng ở quay mặt ra sân hay vườn. Trang thiết bị kỹ thuật vệ sinh có chất lượng cao hoặc tương đối cao. Giải pháp kiến trúc, mỹ thuật, có trang trí, hoàn thiện bên trong, bên ngoài nhà chất lượng cao hoặc tương đối cao. Ngôi nhà có kết cấu chịu lực: khung cột bê tông hoặc tường gạch chịu lực, sàn gỗ hoặc bê tông có lát vật liệu chất lượng cao. Mái bằng bê tông cốt thép hoặc mái ngói có trần đảm bảo cách âm, cách nhiệt, chống nóng. Xem xét biệt thự căn cứ vào tình trạng lúc xây dựng (nguyên thuỷ).
Để tính tiền thuê nhà biệt thự phân làm 4 hạng: Hạng 1 là thấp nhất, hạng 4 là cao nhất:
- Hạng 1: Biệt thự giáp tường.
- Hạng 2: Biệt thự song đôi (ghép).
- Hạng 3: Biệt thự riêng biệt.
- Hạng 4: Biệt thự riêng biệt sang trọng.
Phân hạng căn cứ vào sân, vườn rộng hay hẹp, lượng vật liệu sử dụng tiện nghi, chất lượng kiến trúc.
5. Nhà ở riêng biệt có sân, vườn là nhà ở có chất lượng sử dụng khá hoặc trung bình; sân, vườn được khai thác để có thêm thu nhập.
Thông tư này hướng dẫn những nguyên tắc chính để phân cấp và xác định diện tích sử dụng nhà ở, các địa phương hướng dẫn cụ thể để thực hiện ở địa phương mình.
Trong quá trình thực hiện nếu có vướng mắc cần phản ánh kịp thời cho Bộ Xây dựng để xem xét giải quyết.
BỘ XÂY DỰNG
Ngô Xuân Lộc - Đã ký
 


CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
——————————
TỜ KÊ KHAI DIỆN TÍCH NHÀ Ở
A. Phần kê khai:
Số nhà:
(với nhà cao tầng ghi rõ số căn hộ, tầng)
Đường phố:
Phường:
Quận (huyện):
Vị trí: Mặt đường Ngõ (hẻm)
(đủ rộng để ô tô tới tận nhà)
Trung tâm
Cận trung tâm
Ven nội
I. Bên thuê nhà:
1. Họ và tên chủ hợp đồng thuê nhà:
2. Đơn vị công tác
3. Số thành viên có tên trong hợp đồng thuê nhà
4. Bên cho thuê (ghi rõ tên cơ quan, người ký hợp đồng) Quyết định số: ngày
5. Nguồn gốc khác: Lý do:
II. Mô tả nhà:
Biệt thự
Nhà nhiều căn hộ
Nhà có sân, vườn Hàng lang bên Số tầng
Nhà ở kiểu tập thể Nhà nhiều căn hộ
khu phụ chung kiểu đơn nguyên Số tầng
1. Vật liêu xây dựng, hạ tầng kỹ thuật:
Kết cấu chịu lực Tường bao che Mái
Tường chịu lực - Bê tông - Mái ngói
Khung thép - Gỗ ván - Mái tôn
Khung gỗ - Toóc si - Mái
Cột, trụ gạch - fibrociment
Mái lá
Trần Sàn Vật liệu hoàn thiện
- Trần vôi rơm - Gạch XM - ốp đá bên ngoài
- Trần gỗ - Gỗ - ốp gạch gốm
- Trần cót ép - Gạch gốm - Đá rửa
- Vật liệu khác - Gạch chỉ - Sơn vôi
(nêu cụ thể) - Vật liệu khác - Quét vôi
Thiết bị vệ sinh Điện, nước
- Nội cao cấp - Cấp nước tới căn hộ
- Nội cấp thấp - Cấp nước tới khu phụ chung
- Ngoại - Đường ống cấp nước
- Thiết bị dùng + Đi nổi
chung cho nhiều + Đi ngầm
căn hộ - Cấp điện
- Thiết bị + Đi nổi
dùng riêng + Đi ngầm
2. Diện tích sử dụng (m2)
(kích thước thông thuỷ - bên trong phòng)
a) Diện tích ở:
TT Loại phòng Tầng 1 Tầng 2 Tầng 3 Tầng 4 Tầng 5
---------------------------------------- ------------------------------------------------------------
1. Phòng ngủ
---------------------------------------- ------------------------------------------------------------
2. Phòng ăn
---------------------------------------- ------------------------------------------------------------
3. Phòng khách, sinh hoạt chung
---------------------------------------- ------------------------------------------------------------
4. Tủ xây, tủ lẩn
---------------------------------------- ------------------------------------------------------------
(cửa mở vào phòng ở)
5. Phần dưới cầu thang
bố trí trong phòng ở.
---------------------------------------- ------------------------------------------------------------
b) Diện tích phụ (m2)
---------------------------------------- ------------------------------------------------------------
Số Diện tích riêng biệt Diện tích phụ chung của
TT Loại phòng của căn hộ toàn nhà, của tầng bên thuê đang sử dụng
-------------------------------------------------------------------------------------------------------
1. Bếp (cả chuẩn bị, gia công)
2. Xí, tiểu
3. Tắm
4. Giặt, rửa
5. Kho
6. Lô gia
7. Ban công
8. Hành lang, lối đi
9. Tiền sảnh, phòng đệm
10. Tủ xây, tủ lẩn (cửa mở vào phòng ngủ)
---------------------------------------- ------------------------------------------------------------
Ghi chú: - Các số liệu chỉ lấy một số sau dấu phẩy và theo phương pháp làm tròn.
- Phần làm thêm bên thuê nhà tự khai.
Tổng cộng:
Diện tích ở......................................................................................................m2
Diện tích phụ riêng biệt của bên thuê..............................................................m2
Diện tích phụ chung bên thuê đang sử dụng....................................................m2
--------------------------------
m2
Đại diện bên thuê nhà Ngày ... tháng .... năm 1993
(Ký, ghi rõ họ tên) Người khai ký
(Ghi rõ họ tên)
B. Phần thẩm tra:
1. Xác nhận diện tích sử dụng của bên thuê nhà:
Tổng diện tích sử dụng (m2)..................................................................m2
Trong đó:
Diện tích ở .....................................................................................m2
Diện tích phụ riêng biệt..................................................................m2
Diện tích phụ chung phân bổ cho bên thuê.....................................m2
2. Cấp đô thị (K1)
3. Vị trí căn hộ trong đô thị (K2)
4. Tầng cao (K3)
5. Điều kiện giao thông (K4)
Ngày tháng năm
Cán bộ thẩm tra Đại diện bên cho thuê
(Ký tên đóng dấu)

Ghi chú:
Đánh dấu "x" vào ô tương ứng với thực tế.
Kèm theo bản khai có bản vẽ do bên cho thuê lập.
Mỗi bản khai chỉ sử dụng cho một bên thuê nhà./.
18/04/2011 Đăng bởi Trung Nguyen
3 trong số 3
BAN VẬT GIÁ CHÍNH PHỦ-BỘ TÀI CHÍNH-BỘ XÂY DỰNG
------- CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------
Số: 13/LB-TT Hà Nội , ngày 18 tháng 8 năm 1994

THÔNG TƯ LIÊN TỊCH
CỦA BỘ XÂY DỰNG - TÀI CHÍNH - BAN VẬT GIÁ CHÍNH PHỦ SỐ 13/LB-TT NGÀY 18-8-1994 HƯỚNG DẪN PHƯƠNG PHÁP XÁC ĐỊNH GIÁ TRỊ CÒN LẠI CỦA NHÀ Ở TRONG BÁN NHÀ Ở THUỘC SỞ HỮU NHÀ NƯỚC CHO NGƯỜI ĐANG THUÊ
Căn cứ Điều 7 của Nghị định số 61-CP ngày 5-7-1994 của Chính phủ về mua bán và kinh doanh nhà ở, Liên Bộ Xây dựng - Tài chính - Vật giá Chính phủ hướng dẫn phương pháp xác định giá trị còn lại của nhà ở như sau:
I. NGUYÊN TẮC CHUNG
Việc xác định giá trị còn lại của nhà ở phải bảo đảm các nguyên tắc sau đây:
1. Có căn cứ khoa học - kỹ thuật.;
2. Đảm bảo chặt chẽ và chính xác;
3. Phù hợp với thực tiễn và dễ áp dụng.
II. PHƯƠNG PHÁP XÁC ĐỊNH GIÁ TRỊ CÒN LẠI CỦA NHÀ Ở
Giá trị còn lại của nhà ở được xác định căn cứ vào tỷ lệ chất lượng còn lại của nhà ở, giá nhà ở xây dựng mới và diện tích sử dụng tại thời điểm bán. Công thức tính như sau:
Giá trị còn lại của nhà ở
(đ) = Tỷ lệ chất lượng còn lại của nhà ở
(%) x Giá nhà ở xây dựng mới
(đ/m2 sử dụng) x Diện tích sử dụng
(m2)
1. Tỷ lệ chất lượng còn lại của nhà ở được xác định đồng thời theo hai phương pháp sau:
a. Phương pháp phân tích kinh tế - kỹ thuật
Tỷ lệ chất lượng còn lại của nhà ở được xác định căn cứ vào tỷ lệ chất lượng còn lại của các kết cấu chính (móng, khung, cột, tường, nền, sàn, kết cấu đỡ mái và mái) tạo nên nhà ở đó và tỷ lệ giá trị của các kết cấu chính đó so với tổng giá trị của ngôi nhà. Công thức tính như sau:
Tỷ lệ chất lượng còn lại của nhà ở
(%)
= n
Σ
i=1 Tỷ lệ chất lượng còn lại của kết cấu chính thức i (%) x Tỷ lệ giá trị của kết cấu chính thứ i so với tổng giá trị của ngôi nhà (%)
Tổng tỷ lệ giá trị của các kết cấu chính so với tổng giá trị của ngôi nhà (%)
Trong đó:
i: số thứ tự của kết cấu chính
n: số các kết cấu chính.
- Tỷ lệ chất lượng còn lại của kết cấu chính do Hội đồng bán nhà ở xác định căn cứ vào thiết kế ban đầu, thiết kế cải tạo, nâng cấp do cơ quan quản lý nhà đã thực hiện và thực trạng của các kết cấu đó theo các chỉ tiêu hướng dẫn tại Phụ lục số 1 kèm theo Thông tư này.
- Tỷ lệ giá trị của các kết cấu chính so với tổng giá trị của ngôi nhà thực hiện theo hướng dẫn tại Phụ lục số 2 kèm theo Thông tư này.
Trong trường hợp nhà ở hoặc căn hộ có thiết kế đặc biệt thì Hội đồng bán nhà ở căn cứ vào thiết kế ban đầu, thiết kế cải tạo, nâng cấp do cơ quan quản lý nhà đã thực hiện và thực trạng của nhà hoặc căn hộ đó để xác định tỷ lệ chất lượng còn lại và tỷ lệ giá trị của các kết cấu khác cho phù hợp thực tế.
b. Phương pháp thống kê - kinh nghiệm.
Tỷ lệ chất lượng còn lại của nhà ở được xác định căn cứ vào thực trạng của nhà, niên hạn sử dụng và thời gian đã sử dụng của nhà ở đó.
2. Giá nhà ở xây dựng mới là giá do Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương ban hành theo quy định tại Nghị định số 61-CP ngày 5-7-1994 của Chính phủ về mua bán và kinh doanh nhà ở. Trong trường hợp căn hộ thuộc nhà ở chung có thiết kế đặc biệt thì Hội đồng bán nhà ở căn cứ vào thiết kế ban đầu, thiết kế cải tạo, nâng cấp do cơ quan quản lý Nhà đã thực hiện và thực trạng của căn nhà đó để xác định giá nhà ở xây dựng mới cho phù hợp với thực tế.
Việc phân cấp nhà ở thực hiện theo Thông tư hướng dẫn số 05/BXD-ĐT ngày 9-2-1993 của Bộ Xây dựng trên cơ sở thiết kế ban đầu, thiết kế cải tạo, nâng cấp do cơ quan quản lý nhà đã thực hiện.
3. Diện tích sử dụng của nhà ở được xác định theo Thông tư hướng dẫn số 05/BXD-ĐT ngày 9-2-1993 của Bộ Xây dựng.
III. TỔ CHỨC THỰC HIỆN
1. Hội đồng bán nhà ở thành lập các bộ phận chuyên môn gồm các chuyên gia có kinh nghiệm về công tác nhà, đất, để giúp Hội đồng xác định giá trị còn lại của nhà ở. Kết quả ghi theo mẫu hướng dẫn tại Phụ lục số 3 kèm theo Thông tư này.
2. Uỷ ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương chỉ đạo các Hội đồng bán nhà ở tổ chức thực hiện tốt việc xác định giá trị còn lại của nhà ở đảm bảo nhanh, gọn, chặt chẽ, chính xác và thường xuyên kiểm tra uốn nắn kịp thời những sai sót.
Trong quá trình tổ chức thực hiện nếu có khó khăn, vướng mắc đề nghị phản ánh kịp thời về Liên Bộ để nghiên cứu giải quyết.

Lê Văn Tâm
(Đã ký) Nguyễn Sinh Hùng
(Đã ký) Phạm Sĩ Liêm
(Đã ký)

PHỤ LỤC SỐ 1
BẢNG HƯỚNG DẪN XÁC ĐỊNH TỶ LỆ CÒN LẠI CỦA CÁC KẾT CẤU CHÍNH
Số TT Kết cấu Tỷ lệ còn lại
> 80% 70% + 80% 60% + 70% 50% + 60% 40% + 50% < 40%
1 2 3 4 5 6 7 8
1 Kết cấu bằng bê-tông cốt thép (khung, cột, đầm, sàn, trần, tấm bê-tông…) Lớp trát bảo vệ bong tróc, bê tong bằn đầu bị nứt Bê-tông nứt, cốt thép bắt đầu rỉ Bê-tông có nhiều vết nứt, cốt thép có chỗ bị cong vênh Kết cấu bắt đầu cong vênh Bê-tông nứt rạn nhiều chỗ, cốt thép bị đứt nhiều chỗ Kết cấu mất khả năng chống đỡ; cần sửa chữa hoặc phá bỏ
2 Kết cấu bằng gạch (móng, cột, tường…) Lớp trát bảo vệ bắt đầu bong tróc, có vết nứt nhỏ Vết nứt rộng, sâu tới gạch Lớp trát bảo vệ bong tróc nhiều, nhiều chỗ có vết nứt rộng Nhiều chỗ gạch bắt đầu mục, kết cấu bị thấm nước Các vết nứt thông suốt bề mặt, có chỗ bị cong vênh, đổ Hầu hết kết cấu bị rạn, nứt; nhiều chỗ bị đổ hay hỏng hoàn toàn
3 Kết cấu bằng gỗ hoặc sắt (kết cấu dỡ mái) Bắt đầu bị mối mọt hoặc bị rỉ Bị mối mọt hoặc bị rỉ nhiều chỗ Bị mục hoặc rỉ ăn sâu nhiều chỗ, kết cấu bắt đầu bị cong vênh Kết cấu bị cong vênh nhiều, có chỗ bắt đầu bị đứt Kết cấu bị cong vênh nhiều, nhiều chỗ đứt rời Nhiều chỗ đứt rời, mất khả năng chống đỡ; cần sửa chữa hoặc phá bỏ
4 Mái bằng ngói, tôn, fibro xi-măng Chất liệu lợp mái bị hư hỏng nhà bị dột, tiêu chuẩn đánh giá dựa trên mức độ hư hỏng nặng hay nhẹ và diện tích hư hỏng của mái:
< 20% diện tích mái bị hư hỏng 20 – 30% diện tích mái bị hư hỏng 30 – 40% diện tích mái bị hư hỏng 40 – 50% diện tích mái bị hư hỏng 50 – 60% diện tích mái bị hư hỏng > 60% diện tích mái bị hư hỏng
Ghi chú: Kết cấu 1 và 2, ngoài các tiêu chuẩn trên còn phải căn cứ vào diện tích bị hư hỏng để đánh giá

PHỤ LỤC SỐ 2
BẢNG TỶ LỆ GIÁ TRỊ CỦA CÁC KẾT CẤU CHÍNH SO VỚI TỔNG GIÁ TRỊ CỦA NGÔI NHÀ
Loại nhà ở Tỷ lệ giá trị các kết cấu chính (%)
Móng Khung cột Tường Nền, sàn Kết cấu dỡ máu Mái
2 3 4 5 6 7 8
I. NHÀ XÂY GẠCH
1 tầng cấp 4 không có khu phụ riêng 10 _ 15 10 10 16
1 tầng cấp 4 có khu phụ riêng 10 _ 18 5 9 17
1 tầng cấp 2-3 không có khu phụ riêng 10 _ 15 10 9 16
1 tầng cấp 2-3 có khu phụ riêng 10 _ 18 6 9 16
2 tầng mái ngói không có khu phụ riêng 10 _ 16 12 8 16
2 tầng mái ngói có khu phụ riêng 10 _ 18 13 6 10
2 tầng mái bằng không có khu phụ riêng 10 _ 16 10 _ 26
2 tầng mái bằng có khu phụ riêng 10 _ 18 13 _ 16
3 tầng mái ngói không có khu phụ riêng 10 _ 16 14 6 13
3 tầng mái ngói có khu phụ riêng 10 _ 16 15 4 11
3 tầng mái bằng không có khu phụ riêng 9 _ 16 10 _ 22
3 tầng mái bằng có khu phụ riêng 9 _ 18 14 _ 13
4 tầng mái ngói không có khu phụ riêng 9 _ 20 15 4 13
4 tầng mái ngói có khu phụ riêng 10 _ 18 16 3 10
4 tầng mái bằng không có khu phụ riêng 10 _ 18 16 _ 18
4 tầng mái bằng có khu phụ riêng 10 _ 18 16 _ 14
5 tầng mái bằng không có khu phụ riêng 10 _ 18 17 _ 16
5 tầng mái bằng có khu phụ riêng 10 _ 18 17 _ 12
II. NHÀ LẮP GHÉP
2 tầng lắp ghép tấm lớn bằng bê-tông xi than 8 _ 13 16 13 6
4 tầng lắp ghép tấm lớn bằng bê-tông cốt thép dầy 8 _ 15 16 13 8
5 tầng lắp ghép tấm lớn bằng bê-tông cốt thép dầy 8 _ 16 16 12 5
5 tầng lắp ghép khung cột và tấm lớn kết hợp 8 8 12 16 12 5
5 tần khung cột tường ngăn gạch 8 10 12 16 12 5
III. NHÀ BIỆT THỰ
Biệt thự 1 tầng mái ngói 8 _ 20 17 7 8
Biệt thự 1 tầng mái bằng 8 _ 18 16 _ 16
Biệt thự 2 tầng mái ngói 8 _ 20 16 3 6
Biệt thự 2 tầng mái bằng 8 _ 18 16 _ 14

PHỤ LỤC SỐ 3
HỘI ĐỒNG BÁN NHÀ Ở
……………………………. CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
-------------------
……………… ngày …….. tháng …….. năm ……..
BIÊN BẢN XÁC ĐỊNH GIÁ TRỊ CÒN LẠI CỦA NHÀ Ở
1. Địa chỉ nhà (ghi rõ địa chỉ, cả tầng nhà):
2. Loại nhà (nhà phố, số tầng):
3. Cấp, hạng nhà:
4. Diện tích sử dụng: ……………m2, trong đó diện tích ở …………......m2, diện tích phụ ………m2
5. Giá nhà ở xây dựng mới
6. Tỷ lệ chất lượng  (TLCL) còn lại của nhà ở:
a) Theo phương pháp phân tích kinh tế kỹ thuật:
SỐ TT Kết cấu chính Hiện trạng Tỷ lệ chất lượng còn lại Tỷ lệ giá trị của kết cấu so với tổng giá trị của nhà Ghi chú
1
2
3
4
5
6
7
8
TLCL còn lại của nhà ở: %
b) Theo phương pháp thống kê – kinh tế TLCL còn lại của nhà ở %
6.1 Kiến nghị của bộ phận kỹ thuật : TLCL còn lại của nhà ở %
6.2 Kiến nghị của bộ phận kiểm tra : TLCL còn lại của nhà ở %
6.3 Kết luận của Hội đồng bán nhà ở : TLCL còn lại của nhà ở %
7. Giá trị còn lại của nhà : (Mục 4 x Mục 5 x Mục 6.3)
(Ghi bằng chữ)
Bộ phận kỹ thuật Bộ phận tính giá Bộ phận kiểm tra TM Hội đồng bán nhà ở
1/
2/
3/ 1/
2/
1/
2/
20/06/2012 Đăng bởi Chưa đặt tên
Bạn cũng có thể quan tâm
có ai có Thông tư số 05-BXD/ĐT ngày 09/02/1993 của Bộ Xây dựng cho mình xin với
tôi sinh ngày 7 tháng 9 năm 1993 vậy tôi là mạng gì
1989 co hop voi 1993 ko
ngày 2 tháng 12 năm 1993 là ngày mấy âm lịch ?? cho mình hỏi với
Nam sinh nam 1989 co hop voi nu sinh nam 1993 khong
Đăng nhập
Xem Giải Đáp ở: Di động | Cổ điển
©2014 Google - Chính sách bảo mật - Trợ giúp