Trang chủ > Câu hỏi
Câu hỏi
bài tập hóa học axitnitrc muối mitrat
1/. Nhận biết các dd sau = phương pháp hóa học
a) HNO3 đặc, HNO3 loãng ,HCl, H2SO4 loãng
b) KNO3,KCl,K2SO4,NH4Cl
2/. cho 24,6g hh Al và Cu  tác dụng vừa đủ  vs 2 lít dd HNO3 loãng thì thu đc 8.96 lít khí NO thoát ra (đkc).
a) tính  % khối lượng Al và Cu trong hỗn hợp
b) tính thể tích dd HNO3 đã dùng  
3/. cho 11g hh Fe,Al tác dụng vs dd HNO3 sau p.ư thu đc 6,72 lít NO2 vá 4.48 lít NO. các thể tích khí đo ở đkc. hãy tính thành phần % khối lượng mỗi kim loại trong hỗn hợp
4/. hòa tan hoàn toàn 3.84 gam kim loại M trong dd HNO3 loãng dư thu đc 0.896 lít khí NO (đkc) (sản phẩm khử duy nhất ), cô cạn đ sau phản ứng thu đc m gam muối khan xác định M và giá trị m ?
Khoa học và Giáo dục | Hóa học 11/11/2012 Đăng bởi mokona
Câu trả lời
1 trong số 1
1/. Nhận biết các dd sau = phương pháp hóa học
a) HNO3 đặc, HNO3 loãng, HCl, H2SO4 loãng
Cho kim loại đồng lần lượt vào các mẫu thử của 4 dung dịch nếu có khí màu nâu đỏ bay lên là HNO3 đặc, nếu khí không màu bay lên hóa nâu trong không khí là HNO3 loãng
Cu + 4HNO3 (đ) → Cu(NO3)2 + 2NO2 + 2H2O
3Cu + 8HNO3 (l) → 3Cu(NO3)2 + 2NO + 4H2O
Hai mẫu còn lại thì cho BaCl2 vào nếu có kết tủa là H2SO4
BaCl2 + H2SO4 → BaSO4 (kt) + 2HCl

b) KNO3,KCl,K2SO4,NH4Cl
Cho Ba(OH)2 lần lượt vào các mẫu thử của 4 dung dịch và đun nhẹ. Mẫu nào có kết tủa trắng là K2SO4, mẫu nào có khí mùi khai bay lên là NH4Cl.
Ba(OH)2 + K2SO4 → BaSO4 + 2KCl
Ba(OH)2 + 2NH4Cl → BaCl2 + 2NH3 + 2H2O
Cách 1: nhận biết gốc NO3(–)
Cho kim loại Cu vào hai mẫu thử còn lại sau đó thêm HCl dư nếu có khi không màu bay len hóa nâu trong không khí là KNO3
2KNO3 + 3Cu + 8HCl → 2KCl + 2NO + 3CuCl2 + 4H2O
2NO3(–) + 3Cu + 8H(+) → 3Cu(2+) + 2NO + 4H2O
Cách 2: nhận biết gốc Cl(–)
Cho AgNO3 và hai mẫu thử còn lại nếu có kết tủa trắng là KCl
AgNO3 + KCl → AgCl (kt) + HNO3

2/. cho 24,6g hh Al và Cu  tác dụng vừa đủ  vs 2 lít dd HNO3 loãng thì thu đc 8.96 lít khí NO thoát ra (đkc).
a) tính  % khối lượng Al và Cu trong hỗn hợp
NO là sản phẩm khử duy nhất
n_NO = 8,96 / 22,4 = 0,4 mol
n_e (nhận) = 0,4.3 = 1,2 mol
Gọi x, y lần lượt là số mol của Al, Cu
n_e (nhường) = 3x + 2y
Ta có hệ: 3x + 2y = 1,2 & 27x + 64y = 24,6 gam
<=> x = 0,2 & y = 0,3
m_Al = 0,2.27 = 5,4 gam
%m_Al = 5,4 / 24,6 = 21,95%
%m_Cu = 78,05%
b) thể tích cho rồi, nên tạm đoán là tính nồng độ
Số mol HNO3 đã dùng là
n_HNO3 = n_NO3 + n_NO = 3x + 2y + n_NO = 4n_NO = 1,6 mol
[dd HNO3] = 1,6 / 2 = 0,8 M

3/. cho 11g hh Fe,Al tác dụng vs dd HNO3 sau p.ư thu đc 6,72 lít NO2 vá 4.48 lít NO. các thể tích khí đo ở đkc. hãy tính thành phần % khối lượng mỗi kim loại trong hỗn hợp
n_NO2 = 6,72/22,4 = 0,3 mol
n_NO = 4,48/22,4 = 0,2 mol
n_e (nhận) = 0,3.1 + 0,2.3 = 0,9 mol
Gọi x, y lần lượt là số mol Fe, Al
n_e (nhường) = 3x + 3y
Ta có hệ: 3x + 3y = 0,9 mol & 56x + 27y = 11 gam
<=> x = 0,1 & y = 0,2 mol
m_Fe = 56.0,1 = 5,6 gam
%m_Fe = 5,6 / 11 = 50,91%
%m_Al = 49,09%

4/. hòa tan hoàn toàn 3.84 gam kim loại M trong dd HNO3 loãng dư thu đc 0.896 lít khí NO (đkc) (sản phẩm khử duy nhất ), cô cạn đ sau phản ứng thu đc m gam muối khan xác định M và giá trị m ?
n_NO = 0,896 / 22,4 = 0,04 mol
n_e nhận = 0,04.3 = 0,12 mol
Gọi n, x lần lượt là hóa trị và số mol kim loại M
n_e (nhường) = nx
Ta có: Mx = 3,84 gam & nx = 0,12 mol
Suy ra M / n = 3,84 / 0,12 = 32
Nếu n = 1 thì M = 32 (loại)
Nếu n = 2 thì M = 64 (Cu)
Nếu n = 3 thì M = 96 (loại)
Kim loại là Cu
n_Cu(NO3)2 = n_Cu = 0,12 / n = 0,06 mol
m = 0,06 . (64 + 62.2) = 11,28 gam
12/11/2012 Đăng bởi Que
Bạn cũng có thể quan tâm
cho 28 g hỗn hợp Cu và Ag tác dụng với HN03 đặc dư thu đc dd B và 10 lít N02 ở 0* C 0,896 ATM. tính % khối lượng và muối
cho 250ml dd X gồm HCl 1M và H2SO4 tác dụng với V lít dd Y gồm NaOH 0.2M và Ca(OH)2 0.3M .Tính V lít khí dd Y
Hóa học
HÓA HỌC GIẢI GIÚP EM VỚI A
Đăng nhập
Xem Giải Đáp ở: Di động | Cổ điển
©2014 Google - Chính sách bảo mật - Trợ giúp