Trang chủ > Câu hỏi
Câu hỏi
so sánh nội dung cương lĩnh chính trị đầu tiên với luận cương chính trị tháng 10/1930
Internet 19/10/2011 Đăng bởi Chưa đặt tên
Câu trả lời
1 trong số 2
. Cương lĩnh chính trị đầu tiên của Đảng
1. Hội nghị thành lập Đản Cộng sản Việt Nam 1930:
Đến cuối năm 1929, phong trào dân tộc dân chủ ở VN phát triển mạnh mẽ đòi hỏi phải có sự lãnh đạo của 1 ĐCS thống nhất.
Ngày 27-10-1929, Quốc tế Cộng sản gửi những người Cộng sản Đông Dương tài liệu Về việc thành lập một Đảng Cộng sản Đông Dương, yêu cầu những người cộng sản Đông Dương phải khắc phục ngay sự chia rẽ giữa các nhóm cộng sản và thành lập một đảng giai cấp vô sản.
Nhận được tin về sự chia rẽ của những người cộng sản ở Đông Dương, Nguyễn Ái Quốc rời Xiêm đến Trung Quốc. Người chủ trì Hội nghị hợp nhất Đảng, tại Hương Cảng, Trung Quốc.
Thành phần Hội nghị hợp nhất gồm:
  +) 1 đại biểu của Quốc tế Cộng sản: Nguyễn Ái Quốc
  +) 2 đại biểu của Đông Dương Cộng sản Đảng: Trịnh Đình Cửu, Nguyễn Đức Cảnh
  +) 2 đại biểu An Nam Cộng sản Đảng: Nguyễn Thiệu và Châu Văn Liêm
Hội nghị hoàn toàn nhất trí, tán thành việc hợp nhất 2 tổ chức ĐD CSĐ và An Nam CSĐ thành 1 Đảng duy nhất, lấy tên là ĐCS VN. Hội nghị thảo luận và thông qua các văn kiện: Chánh cương vắn tắt, Sách lược vắn tắt, Chương trình tóm tắt và Điều lệ vắn tắt của ĐCS VN.
Sự kiện ĐCS VN ra đời thể hiện bước phát triển biện chứng quá trình vận động cách mạng Việt Nam - sự phát triển về chất từ Hội Việt Nam cách mạng thanh niên đến ba tổ chức cộng sản, đến ĐCS VN trên nền tảng chủ nghĩa Mác - Lênin và quan điểm cách mạng Nguyễn Ái Quốc.
2. Cương lĩnh chính trị đầu tiên của Đảng:
Hội nghị thành lập Đảng đã thông qua Chánh cương vắn tắt, Sách lược vắn tắt và Chương trình tóm tắt do Nguyễn Ái Quốc soạn thảo. Các văn kiện đó hợp thành Cương lĩnh chính trị đầu tiên của Đảng ta.
Nội dung cơ bản như sau:
- Xác định phương hướng chiến lược của cách mạng Việt Nam là: “Tư sản dân quyền cách mạng và thổ địa cách mạng để đi tới xã hội cộng sản”.
- Xác định những nhiệm vụ cụ thể của cách mạng:
Về chính trị: đánh đổ đế quốc chủ nghĩa Pháp và bọn phong kiến; làm cho nước Việt Nam được hoàn toàn độc lập; lập chính phủ công nông binh và tổ chức quân đội công nông.
Về kinh tế: tịch thu toàn bộ các sản nghiệp lớn của bọn đế quốc giao cho Chính phủ công nông binh; tịch thu ruộng đất của bọn đế quốc làm của công và chia cho dân nghèo, mở mang công nghiệp và nông nghiệp, miễn thuế cho dân cày nghèo, thi hành luật ngày làm 8h.
Về văn hóa - xã hội: dân chúng được tự do tổ chức, nam nữ bình quyền; phổ thông giáo dục theo công nông hóa.
Về lực lượng cách mạng:
  +) Đảng chủ trương tập hợp đại bộ phận giai cấp công nhân, nông dân và phải dựa vào hạng dân cày nghèo, lãnh đạo nông dân làm cách mạng ruộng đất.
  +) Lôi kéo tiểu tư sản, tri thức, trung nông… đi vào phe vô sản giai cấp.
  +) Đối với phú nông, trung tiểu địa chủ và tư sản VN mà chưa rõ mặt phản cách mạng thì phải lợi dụng, ít hơn mới làm cho họ đứng trung lập.
  +) Bộ phận nào đã ra mặt phản cách mạng như Đảng Lập hiến thì phải đánh đổ.
Về lãnh đạo cách mạng: giai cấp vô sản là lực lượng lãnh đạo Việt Nam. Đảng là đội tiên phong của giai cấp vô sản, phải thu phục cho được đại bộ phận giai cấp mình, phải làm cho giai cấp mình lãnh đạo được dân chúng, trong khi liên lạc với các giai cấp phải rất cẩn thận, không khi nào nhượng bộ một chút lợi ích gì của công nông mà đi vào con đường thỏa hiệp.
Về quan hệ của cách mạng Việt Nam với phong trào cách mạng thế giới: cách mạng Việt Nam là một bộ phận của cách mạng thế giới, phải thực hành liên lạc với các dân tộc bị áp bức và giai cấp vô sản thế giới, nhất là giai cấp vô sản Pháp.
Đánh giá:
Cương lĩnh chính trị đầu tiên của Đảng là một cương lĩnh giải phóng dân tộc đúng đắn và sáng tạo theo con đường cách mạng Hồ Chí Minh:
 Phù hợp với xu thế phát triển của thời đại mới.
 Đáp ứng yêu cầu khách quan của lịch sử.
 Nhuần nhuyễn quan điểm giai cấp và thấm đượm tinh thần dân tộc vì độc lập tự do.
 Tiến hành cách mạng tư sản dân quyền và cách mạng ruộng đất để đi tới xã hội cộng sản là tư tưởng cốt lõi của cương lĩnh này.

Thực tiễn quá trình vận động của cách mạng Việt Nam trong gần 80 năm qua đã chứng minh rõ tính khoa học và tính cách mạng, tính đúng đắn và tiến bộ của Cương lĩnh chính trị đầu tiên của Đảng.

Sau hội nghị thành lập Đảng, cương lĩnh và điều lệ của Đảng được bí mật đưa vào quần chúng. Phong trào cách mạng phát triển mạnh và tiến dần lên cao trào, mà đỉnh cao là phong trào Xô-viết Nghệ Tĩnh (1930-1931)
II. Luận cương chính trị tháng 10-1930:
 Tháng 4-1930, Trần Phú được Quốc tế Cộng sản cử về nước hoạt động.
 Tháng 7-1930, Trần Phú được bổ sung vào Ban Chấp hành Trung ương Đảng và được giao nhiệm vụ soạn thảo “Luận cương chính trị”.
Từ ngày 14 đến ngày 31-10-1930 Ban Chấp hành Trung ương họp Hội nghị lần thứ nhất tại Hương Cảng (TQ) do Trần Phú chủ trì đã quyết định:
_ Ban thường vụ có: Trần Phú, Ngô Đức Trì, Nguyễn Trọng Nhã. Trần Phú làm Tổng Bí thư.
_ Đổi tên Đảng Cộng sản Việt Nam thành Đảng Cộng sản Đông Dương.
_ Thông qua Nghị quyết “Về tình hình hiện tại ở Đông Dương và nhiệm vụ cần kíp của Đảng”  và Điều lệ Đảng.
_ Thảo luận bản Luận cương chánh trị của Đảng Cộng sản Đông Dương.
 Mâu thuẫn giai cấp ngày càng gay gắt ở VN, Lào và Cao Miên là: một bên là thợ thuyền, dân cày và các phần tử lao khổ; một bên là địa chủ phong kiến và tư bản đế quốc chủ nghĩa.
 Về phương hướng chiến lược: lúc đầu CMĐD là 1 cuộc “cách mạng tư sản dân quyền”, có tính chất thổ địa và phản đế, “tư sản dân quyền cách mạng là thời kỳ dự bị để làm xã hội cách mạng”, sau khi cách mạng tư sản dân quyền thắng lợi sẽ tiếp tục “phát triển, bỏ qua thời kỳ tư bổn mà tranh đấu thẳng lên con đường XHCN”.
 Nhiệm vụ của cách mạng tư sản dân quyền: Đánh đổ phong kiến, thực hành cách mạng ruộng đất triệt để và đánh đổ đế quốc chủ nghĩa Pháp, làm cho ĐD hoàn toàn độc lập.
Luận cương nhấn mạnh: vấn đề thổ địa là cái cốt của cách mạng tư sản dân quyền, là cơ sở để Đảng giành quyền lãnh đạo dân cày.
 Về lực lượng cách mạng:
_Giai cấp vô sản vừa là động lực chính của cách mạng tư sản dân quyền, vừa là giai cấp lãnh đạo cách mạng.
_Dân cày là lực lượng đông đảo nhất và là động lực mạnh của cách mạng.
_Tư sản thương nghiệp thì đứng về phe đế quốc và địa chủ chống lại cách mạng.
_Tư sản công nghiệp thì đứng về phía quốc gia cải lương và khi cách mạng phát triển cao thì họ sẽ theo đế quốc.
_Tiểu tư sản:
 +)Thủ công nghiệp: thái độ do dự.
 +)Tiểu tư sản thương gia: không tán thành cách mạng.
 +)Tiểu tư sản tri thức: xu hướng quốc gia chủ nghĩa và chỉ có thể hăng hái tham gia chống đế quốc trong thời kỳ đầu.
 +)Các phần tử lao khổ ở đô thị: theo cách mạng.
 Về phương pháp cách mạng: chuẩn bị cho quần chúng về con đường “võ trang bạo động”-một nghệ thuật “phải tuân theo khuôn phép nhà binh”.
 Về quan hệ giữa CMVN với cách mạng thế giới: CMĐD là một bộ phận của cách mạng thế giới.
 Về vai trò lãnh đạo của Đảng: là điều kiện cốt yếu cho thắng lợi của cách mạng.
Đánh giá:
Luận cương chính trị đã xác định được nhiều vấn đề chiến lược cách mạng nhưng bên cạnh đó cũng có những hạn chế nhất định như:
+ Chưa vạch rõ được mâu thuẫn chủ yếu của một xã hội thuộc địa nên không nêu cao được vấn đề dân tộc lên hàng đầu mà nặng về vấn đề đấu tranh giai cấp.
+ Đánh giá không đúng khả năng cách mạng của giai cấp tiểu tư sản và khả năng liên minh có điều kiện với tư sản dân tộc.
+ Không thấy được khả năng phân hóa và lôi kéo một bộ phận giai cấp địa chủ phong kiến.
Như vậy Luận cương chính trị đã bộc lộ những nhược điểm mang tính “tả khuynh”, giáo điều. Phải trải qua quá trình thực tiễn đấu tranh cách mạng, các nhược điểm trên mới dần được khắc phục.
Giống nhau:
Về phương hướng chiến lược của cách mạng, cả 2 văn kiện đều xác định được tích chất của cách mạng Việt Nam là: Cách mạng tư sản dân quyền và thổ địa cách mạng, bỏ qua giai đoạn tư bản chủ nghĩa để đi tới xã hội cộng sản, đây là 2 nhiệm vụ cách mạng nối tiếp nhau không có bức tường ngăn cách. Phương hướng chiến lược đã phản ánh xu thế của thời đại và nguyện vọng đông đảo của nhân dân Việt Nam.

Về nhiệm vụ cách mạng, đều là chống đế quốc, phong kiến để lấy lại ruộng đất và giành độc lập dân tộc.

Về lực lượng cách mạng, chủ yếu là công nhân và nông dân. Đây là hai lực lượng nòng cốt và cơ bản đông đảo trong xã hội góp phần to lớn vào công cuộc giải phóng dân tộc nước ta.

Về phương pháp cách mạng, sử dụng sức mạnh của số đông dân chúng Việt Nam cả về chính trị và vũ trang nhằm đạt mục tiêu cơ bản của cuộc cách mạng là đánh đổ đế quốc và phong kiến, giành chính quyền về tay công nông.

Về vị trí quốc tế, cách mạng Việt Nam là một bộ phận khăng khít với cách mạng thế giới đã thể hiện sự mở rộng quan hệ bên ngoài, tìm đồng minh cho mình.

Lãnh đạo cách mạng là giai cấp công nhân thông qua Đảng cộng sản. “Đảng là đội tiên phong của vô sản giai cấp phải thu phục cho được đại bộ phận giai cấp mình, phải làm cho giai cấp mình lãnh đạo được dân chúng”. Như Hồ Chí Minh đã từng nói: “Đảng Cộng sản Việt Nam là sản phẩm của sự kết hợp chủ nghĩa Mác – Lênin với phong trào công nhân và phong trào yêu nước Việt Nam”.
Sự giống nhau trên là do cả hai văn kiện đều thấm nhuần chủ nghĩa Mác-Lênin và cách mạng vô sản chiụ ảnh hưởng của cách mạng tháng Mười Nga vĩ đại năm 1917.
Khác nhau:
Cương lĩnh chính trị xây dựng đường lối của cách mạng Việt Nam còn Luận cương rộng hơn (Đông Dương).
Cương lĩnh chính trị đầu tiên của Đảng (3/2/1930) luận cương chính trị(10/1930
xác định kẻ thù và nhiệm vụ, mục tiêu của cách mạng xác định kẻ thù, nhiệm vụ của cách mạng là đánh đổ giặc Pháp sau đó mới đánh đổ phong kiến và tay sai phản cách mạng( nhiệm vụ dân tộc và dân chủ). Nhiệm vụ dân tộc được coi là nhiệm vụ trọng đại của cách mạng, nhiệm vụ dân chủ cũng dựa vào vấn đề dân tộc để giải quyết. Như vậy mục tiêu của cưong lĩnh xác định: làm cho Việt Nam hoàn toàn độc lập, nhân dân được tự do, dân chủ, bình đẳng, tịch thu ruộng đất của bọn đế quốc Việt gian chia cho dân cày nghèo, thành lập chính phủ công nông binh và tổ chức cho quân đội công nông, thi hành chính sách tự do dân chủ bình đẳng phổ thông giáo dục theo hướng công nông hóa xác định phải “tranh đấu để đánh đổ các di tích phong kiến, đánh đổ các cách bóc lột theo lối tiền tư bản và để thực hành thổ địa cách mạng cho triệt để” và “đánh đổ đế quốc chủ nghĩa Pháp, làm cho Đông Dương hoàn toàn độc lập”. Hai nhiệm vụ chiến lược dân chủ và dân tộc được tiến hành cùng một lúc có quan hệ khăng khít với nhau. Việc xác định nhiệm vụ như vậy của Luận cương đã đáp ứng những yêu cầu khách quan đồng thời giải quyết hai mâu thuẫn cơ bản trong xã hội Việt Nam lúc đó là mâu thuẫn dân tộc và mâu thuẫn giai cấp đang ngày càng sâu sắc. Tuy nhiên, Luận cương chưa xác định được kẻ thù, nhiệm vụ hàng đầu ở một nước thuộc địa nửa phong kiến nên không nêu cao vấn đề dân tộc lên hàng đầu đó là nêu cao vấn đề đấu tranh giai cấp, vấn đề cách mạng ruộng đất.

lực lượng cách mạng xác định lực lượng cách mạng là giai cấp công nhân và nông dân nhưng bên cạnh đó cũng phải liên minh đoàn kết với tiểu tư sản, lợi dụng hoặc trung lập phú nông, trung nông, tiểu địa chủ và tư bản Việt Nam chưa rõ mặt phản cách mạng. Như vậy, ngoài việc xác định lực lượng nòng cốt của cách mạng là giai cấp công nhân thì cương lĩnh cũng phát huy được sức mạnh của cả khối đoàn kết dân tộc, hướng vào nhiệm vụ hàng đầu là giải phóng dân tộc. xác định giai cấp vô sản và nông dân là hai động lực chính của cách mạng mạng tư sản dân quyền, trong đó giai cấp vô sản là đông lực chính và mạnh, là giai cấp lãnh đạo cách mạng, nông dân có số lượng đông đảo nhất, là một động lực mạnh của cách mạng, còn những giai cấp và tầng lớp khác ngoài công nông như tư sản thương nghiệp thì đứng về phía đế quốc chống cách mạng, còn tư sản công nghiệp thì đứng về phía quốc gia cải lương và khi cách mạng phát triển cao thì họ sẽ theo đế quốc. Điều đó cho thấy ta chưa phát huy được khối đoàn kết dân tộc, chưa đánh giá đúng khả năng cách mạng của tầng lớp tiểu tư sản, khả năng chống đế quốc và phong kiến ở mức độ nhất định của tư sản dân tộc, khả năng lôi kéo một bộ phận trung, tiểu địa chủ tham gia mặt trận dân tộc thống nhất chống đế quốc và tay sai.
26/02/2012 Đăng bởi Chưa đặt tên
2 trong số 2
luan cuong va chinh cuong co gi khac nhau?
12/06/2012 Đăng bởi Chưa đặt tên
Bạn cũng có thể quan tâm
hoàn cảnh ra đời của luận cương chính trị tháng 10/1930
quản trị học đại cương ?
mọi người cho em hỏi chút về đại cương văn hóa việt nam với +30 điểm
tác giả của tạp chí lý luận chính trị số 2-2002
Tại saobộ chính trị- bạn chấp hành tw đcsvn không là cơ quận trực thuộc chính phủ?
Đăng nhập
Xem Giải Đáp ở: Di động | Cổ điển
©2014 Google - Chính sách bảo mật - Trợ giúp