Trang chủ > Câu hỏi
Câu hỏi
Rễ cây ổi trị bệnh gì?
Cảm ơn!
Thuốc nam/thuốc bắc 10/05/2011 Đăng bởi địa ốc của bạn
Câu trả lời
1 trong số 2
Cây ổi còn gọi là phan thạch lựu, thu quả, kê thỉ quả, phan nhẫm, bạt tử, lãm bạt, phan quỷ tử. Tên khoa học là Psidium guajava L. Các bộ phận của cây ổi như: búp non, lá non, quả, vỏ rễ và vỏ thân đều được dùng để làm thuốc. Xin giới thiệu một vài bài thuốc cụ thể từ cây ổi.

Viêm dạ dày, ruột cấp và mạn tính: lá ổi non, sấy khô, tán bột, uống mỗi lần 6g, mỗi ngày 2 lần. Hoặc lá ổi 1 nắm, gừng tươi 6 - 9g, muối ăn một ít, tất cả vò nát, sao chín rồi sắc uống. Hoặc quả ổi, xích địa lợi và quỷ châm thảo, mỗi thứ từ 9 - 15g, sắc uống.

Cửu lị (lị mãn tính): quả ổi khô 2 – 3 quả, thái phiến, sắc uống; hoặc lá ổi tươi 30 - 60g sắc uống. Với lị trực khuẩn cấp và mạn tính: dùng lá ổi 30g, phượng vĩ thảo 30g, cam thảo 3g, sắc với 1 lít nước, cô lại còn 500ml, mỗi ngày uống 2 lần, mỗi lần 50ml.

Trẻ em tiêu hóa không tốt: lá ổi 30g, hồng căn thảo (tây thảo) 30g, hồng trà 10 - 12g, gạo tẻ sao thơm 15 - 30g, sắc với 1 lít nước, cô lại còn 500ml, cho thêm một chút đường trắng và muối ăn. Uống mỗi ngày: trẻ từ 1 - 6 tháng tuổi 250ml, 1 tuổi trở lên 500ml, chia uống vài lần trong ngày.

Trị tiêu chảy: búp ổi hoặc vỏ dộp ổi 20g, búp vối 12g, búp hoặc nụ sim 12g, búp chè 12g, gừng tươi 12g, rốn chuối tiêu 20g, hạt cau già 12g, sắc đặc uống. Hoặc búp ổi 12g, vỏ dộp ổi 8g, gừng tươi 2g, tô mộc 8g, sắc với 200ml nước còn 100ml, trẻ 2 - 5 tuổi mỗi lần uống 5 - 10ml, cách 2 giờ uống 1lần; người lớn mỗi lần uống 20 - 30ml, mỗi ngày 2 - 3 lần. Với tiêu chảy do lạnh bụng, dùng búp ổi sao 12g, gừng tươi 8g nướng cháy vỏ, hai thứ sắc cùng 500ml nước còn 200ml, chia uống 2 lần trong ngày; hoặc búp ổi hay lá ổi non 20g, vỏ quýt khô 19g, gừng tươi 10g nướng chín, sắc với 1 bát nước, cô còn nửa bát, uống nóng; hoặc búp ổi 60g, nụ sim 8g, giềng 20g, ba thứ sấy khô tán bột, mỗi ngày uống 3 lần, mỗi lần 5g với nước ấm; hoặc búp ổi 15g, trần bì 15g và hoắc hương 18g, sắc uống.



Dân gian sử dụng ổi làm bài thuốc để trị tiêu chảy rất tốt

Với tiêu chảy do nóng (thấp nhiệt): dùng vỏ dộp ổi 20g sao vàng, lá chè tươi 15g sao vàng, nụ sim 10g, trần bì 10g, củ sắn dây 10g sao vàng, tất cả tán bột, người lớn mỗi lần uống 10g, trẻ em uống bằng nửa liều người lớn; hoặc vỏ dộp ổi sao vàng 20g, vỏ duối sao vàng 20g, vỏ quýt sao vàng 20g, bông mã đề sao vàng 20g, sắc đặc uống nóng; hoặc bột vỏ dộp ổi 8 phần, bột gạch non 2 phần, trộn đều, luyện thành viên, mỗi lần uống 10g, mỗi ngày uống 2 lần.

Tiêu chảy do công năng tỳ vị hư yếu, dùng lá hoặc búp ổi non 20g, gừng tươi nướng cháy 10g, ngải cứu khô 40g, sắc cùng 3 bát nước, cô lại còn 1 bát, chia uống vài lần trong ngày.

Trẻ đi lỏng dùng lá ổi tươi 30g, rau diếp cá 30g, xa tiền thảo 30g, sắc kỹ lấy 60ml, trẻ dưới 1 tuổi uống 10 - 15ml, trẻ từ 1 - 2 tuổi uống 15 - 20ml, mỗi ngày uống 3 lần.

Thổ tả: lá ổi, lá sim, lá vối và hoắc hương lượng bằng nhau, sắc hoặc hãm uống.

Trị đái tháo đường: quả ổi 250g, rửa sạch, thái miếng, dùng máy ép lấy nước, chia uống 2 lần hàng ngày; mỗi ngày ăn vài quả ổi (chừng 200g); hoặc lá ổi khô 15 - 30g, sắc uống hàng ngày.

Trị đau răng: vỏ rễ cây ổi sắc với dấm chua, ngậm nhiều lần trong ngày.

Trị thoát giang (sa trực tràng): lá ổi tươi lượng vừa đủ, sắc kỹ lấy nước ngâm rửa hậu môn. Có thể kết hợp dùng quả ổi khô sắc uống.

Trị mụn nhọt mới phát: lá ổi non và lá đào lượng vừa đủ, tất cả giã nát rồi đắp lên vùng tổn thương.

Trị bắp chuối: rễ cây ổi, gừng tươi, đường phèn lượng vừa đủ, tất cả giã nát rồi đắp vào nơi bị bệnh.

Vết thương do trật đả: dùng lá ổi tươi rửa sạch, giã nát đắp vào nơi bị thương.

Giải ngộ độc ba đậu: quả ổi khô, bạch truật sao hoàng thổ, vỏ cây ổi, mỗi thứ 10g, sắc với một bát rưỡi nước, cô lại còn 1 bát, chia uống vài lần.

Chữa bệnh: lấy 100g búp ổi non rửa sạch, phèn chua 10g, muối 1g. Cho tất cả vào cối sạch giã nhỏ, thêm ít nước sạch vào trộn đều. Dùng nước thuốc này bôi lên chỗ đau.
10/05/2011 Đăng bởi ๑۩۞۩๑»♥«๑۩۞۩๑
2 trong số 2
Theo Trung Hoa Bản Thảo Trung Quốc
Rễ ổi có tên là Phan thạch lựu căn
Tên La tinh là: Psidium guajaua L.
Tính vị: Vị chát, hơi đắng, tính bình.
Công năng và chủ trị: Thu sáp cầm tiêu chảy; ngừng đau, làm liền vết thương.
Trị kiết lỵ, đau bụng, thoát giang; đau răng, tiểu đường, ghẻ nhọt, vết thương rắn cắn.
Cách dùng và liều dùng:
Uống trong: Sắc thang 6~15g;
Dùng ngoài : Lượng thích hợp, sắc nước rữa.
11/05/2011 Đăng bởi Lương y Trần Hoàng Bảo
Bạn cũng có thể quan tâm
cây sanh của em được kí đá thấm thuỷ, rễ ra nhiều nhưng lá vàng như bị bệnh, cho em hỏi đó là bệnh gì?
Khi nào sức hút nước của cây giảm?
tìm gấp cây thuốc trị bệnh
trừ bệnh gỉ sắt trên hoa cúc
Đăng nhập
Xem Giải Đáp ở: Di động | Cổ điển
©2014 Google - Chính sách bảo mật - Trợ giúp