Trang chủ > Câu hỏi
Câu hỏi
5 cách sử dụng only trong câu
vui lòng chỉ giúp mình công thức cụ thể
Ngoại ngữ 26/06/2011 Đăng bởi CRUSH
Câu trả lời
1 trong số 6
Bạn vào đây đi
26/06/2011 Đăng bởi hoangnam.phan413
2 trong số 6
Umm, m` hiểu oy, tớ cho 5 ví dụ tương đương với 5 cách đó nhé!
1.The only way is to struggle
2.I only saw Bill
3.If only I was rich
4.He came only yesterday
5.Women only know beauty
   

 1. Con đường duy nhất là đấu tranh
 2. Tôi chỉ thấy Bill
 3. Tôi ước là tôi giàu có
 4. Ông ta chỉ đến vào ngày hôm qua
 5. Phụ nữ chỉ biết làm đẹp

Xin lỗi, m` hơi vội nên có j` bạn pm cho m` nha!!!
28/06/2011 Đăng bởi Minh Hạnh
3 trong số 6
Cách sử dụng

if only: giá mà,

Sau WISH (ước, ước gì) và IF ONLY (giá mà, phải chi) là một mệnh đề chỉ điều ước, một điều không có thật.
Có 3 loại mệnh đề đi sau WISH và IF ONLY, được dùng để chỉ sự ao ước ở tương lai, hiện tại và quá khứ.
1. Wish about the future
Ý nghĩa:
Chúng ta sử dụng câu ước ở tương lai với mong muốn ai đó, sự việc gì đó sẽ tốt đẹp hơn trong tương lai.
Cấu trúc:
S + WISH + S + would/ could + V (bare-infinitive)
IF ONLY + S + would/ could + V (bare-infinitive)
Ví dụ:
I wish you wouldn’t leave your clothes all over the floor.
I wish I would be an astronaut in the future.
If only I would take the trip with you next week.
If only I would be able to attend your wedding next week.
I wish they would stop arguing.
2. Wish about the present
Ý nghĩa:
Chúng ta dùng câu ước ở hiện tại để ước về điều không có thật ở hiện tại, thường là thể hiện sự nuối tiếc về tình huống hiện tại (regret about present situations).
Cấu trúc:
S + WISH + S+ V (simple past)
IF ONLY + S+ V (simple past)
(be à were)
Ví dụ:
If wish I were rich. (But I am poor now).
I can’t swim. I wish I could swim.
If only she were here. (The fact is that she isn’t here).
We wish that we didn’t have to go to class today. (The fact is that we have to go to class today).
3. Wish about the past
Ý nghĩa:
Chúng ta sử dụng câu ước ở qúa khứ để ước điều trái với những gì xảy ra trong quá khứ, thường là để diễn tả sự nuối tiếc với tình huống ở quá khứ.
S + WISH + S + V ( PII) = IF ONLY + S + V ( P2)
S + WISH + S + COULD HAVE + P2 = IF ONLY+ S + COULD HAVE + P2
Ví dụ:
If only I had gone by *. (I didn’t go by *).
I wish I hadn’t failed my exam last year. (I failed my exam).
She wishes she had had enough money to buy the house. (She didn’t have enough money to buy it).
If only I had met her yesterday. (I didn’t meet her).
She wishes she could have been there. (She couldn’t be there.)
28/06/2011 Đăng bởi Phong Hoa Tuyết Nguyệt
4 trong số 6
Present and future real conditional ,unreal conditional , and wish sentences( câu điều kiện có thật , kô thật và điều ước ở hiện tại và tương lai )

Một vài dạng câu điều kiện có thật ở hiện tại và tương lai :
If + simple present, (then) simple present .
VD : If I'm on time , (then) I walk to work .
If + simple present, (then) future .
VD : If it's not too late , (then) I'll walk to work or I'm going to walk to work .
If + simple present , (then) modal .
VD : If I leave on time ,(then) I may walk to work .
If + simple present , (then) imperative .
VD : If you have time , ( then) walk with me .

Câu điều kiện không có thật ở hiện tại và tương lai :
If + simple past , (then) would , could , might + verb .
VD :
If I had the time , I would walk to work .
If I left on time , I could walk to work .
If I left on time , I might walk to work .

Ước ở hiện tại và tương lai :
S + wish(es) (that) past form .
I wish ( that) I were older .
I wish ( that) I didn't have a cold .
I wish ( that) you could help me .

Ý nghĩa và cách dùng của câu điều kiện có thật :
Trong câu điều kiện có thật , mệnh đề if và mệnh đề chính có một mối liên quan nguyên nhân-hệ quả .Mệnh đề if giới thiệu một tình huống có thể xảy ra hoặc cũng có thể không . Còn mệnh đề chính thì diễn tả kết quả của tình huống đó .
VD : If she finds a new apartment , she'll move .( Trường hợp có thể xảy ra là nếu cô ta tìm được một căn hộ mới thì cô ta sẽ chuyển tới đó . Còn nếu trường hợp này kô xảy ra thì cô ta sẽ kô chuyển đi )
-Diễn tả sự chắc chắn :
VD : If you lose your credit card , the bank replaces it in a day . ( nếu bạn mất thẻ tín dụng thì ngân hàng sẽ thay cái khác cho bạn trong 1 ngày )
-Khi mệnh đề chính ở hiện tại câu điều kiện này diễn tả 1 thói quen , 1 sự thật nói chung hoặc là 1 sự thật hiển nhiên . Sự thật nói chung hoặc sự thật hiển nhiên cũng có thể diễn đạt bằng thì tương lai .
VD : If I take the 8:05 train , I get to work at 8:50 . (tôi đón chuyến xe lửa lúc 8h05 thì đến nơi làm lúc 8h50 : thói quen)
If the air is heated , it rises . ( nếu không khí nóng lên , thì là mặt trời đang lên : sự thật hiển nhiên)
-Diễn tả một sự dự báo hoặc 1 lời hứa :
VD : If it rains tonight , the game may be delay. ( nếu tối nay mưa thì chắc sẽ hoãn lại tận đấu ) : dự đoán .
If you come over tomorrow , I will help you .( nếu ngày mai anh sang đây thì tôi sẽ giúp anh ) : lời hứa
-Diễn tả 1 lời khuyên , cảnh báo hoặc chỉ dẫn :
VD :
If your throat hurts , try salt water . ( nếu cổ bạn đau , hãy thử dùng 1 ít nước muối ) : lời khuyên .
If you don't get enough sleep , you will get sick .( nếu bạn ngủ kô đủ thì sẽ bị bệnh ) : cảnh báo .
If the printer runs out of paper , refill it immediately . ( nếu máy in hết giấy thì phải làm thêm giấy vào ngay lập tức ) : lời chỉ dẫn .

Câu điều kiện kô thật diễn tả một tình huống tưởng tượng . Mệnh đề if đưa ra một tình huống hoặc sự kiện kô thật ở thời điểm hiện tại . Còn mệnh đề chính thì đưa ra một kết quả tưởng tượng của vấn đề đó .
VD : If she found another apartment , she would move .: Nếu cô ta tìm đc 1 căn hộ khác thì cô ta sẽ di chuyển ( cô ta kô tìm được 1 căn hộ khác , nên cô ta kô di chuyển )

Trong mệnh đề if , thì quá khứ hoặc quá khứ tiếp diễn trong câu kô phải hàm ý là tại thời điểm quá khứ , nó chỉ hàm ý rằng tình huống đó kô có thật . Còn trong câu mệnh đề kết quả thì would,could/would be able to hoặc might hàm ý rằng kết quả đó kô có thật .
VD : If I had a problem , I'd ask for your help .:Nếu tôi gặp vấn đề gì thì sẽ nhờ bạn giúp . ( hiên giờ thì tôi kô gặp vấn đề gì cả , vì vậy tôi kô cần giúp đỡ )
If we were staying in Moscow , we'd be able to visit them .: Nếu chúng ta đang ở Moscow , chúng ta có thể thăm họ ( chúng ta không đang ở moscow , vì thế kô đi thăm họ được)

- Nêu lên một lời khuyên hoặc ý kiến : Câu điều kiện kô thật bắt đầu bằng If I were you có thể dùng như 1 cách nói gián tiếp để cho người khác một lời khuyên , nó sẽ nhẹ nhàng hơn là dùng modal verb .
VD : If I were you , I'd speak to the instructor .( lời khuyên với câu điều kiện kô thật )
You should speak to the instructor . ( lời khuyên dùng modal verb )

- Dùng để xin phép:câu điều kiện kô thật với would you mind , would it bother you , or would it be OK có thể được dùng để xin phép . Chú ý rằng câu trả lời không , mang nghĩa phủ dịnh trong 2 dạng câu bắt đầu bằng would you mind , would it bother you có nghĩa là bạn đã đc cho fép .
VD : Sự xin phép dùng trong câu điều kiện kô thật
A :Would you mind if I open the window ?( bạn có thấy phiền kô nếu tôi mở cửa sổ ? )
B : no , go right ahead .( không , cứ làm đi)
A Would it be OK if I open the window ?(được kô nếu mà tôi mở cửa sổ ?)
B :Yes , go ahead ( được bạn cứ làm đi)
Sự xin phép dùng bằng modal verb
A : May I open the window ? ( tôi có thể mở cửa sổ kô ?)
28/06/2011 Đăng bởi Phong Hoa Tuyết Nguyệt
5 trong số 6
MINH HẠNH ...Tớ có ý kiến : vi dụ của cậu có vấn đề
nếu dùng if only thì động từ sau đó phải đưa về quá khứ bằng thái chứ " if only i were rich" tớ nghĩ thế ,,nếu sai thì thôi vậy
05/03/2012 Đăng bởi MR.Superze
6 trong số 6
Sau if only và wish thì tất cả tobe đều đổi thành "were". Mà không biết có đúng không.
14/06/2013 Đăng bởi Chưa đặt tên
Bạn cũng có thể quan tâm
Ngoại ngữ6.After the eruption shortly, the residents of the ranch, located close to the
Will and be going to sử dụng thế nào?
Aj giỏi Tiếng Anh thỳ dịch giúp mình với!!!
Hỏi Cách sử dụng Email Sender Deluxe ? Pro nào help với.
вы разговариваете по русски ? do you speak Russian? bạn nói tiếng Nga?
Đăng nhập
Xem Giải Đáp ở: Di động | Cổ điển
©2014 Google - Chính sách bảo mật - Trợ giúp