Trang chủ > Câu hỏi
Câu hỏi
Thế nào là công ty TNHH và công ty cổ phần?
Các bạn hãy cho mình biết về mặt pháp luật thì công ty TNHH và công ty cổ phần khác nhau như thế nào? Và để thành lập một công ty TNHH (cổ phần)  thì cần những điều kiện và thủ tục gì?
Pháp luật | Kinh doanh & Tài chính 05/01/2011 Đăng bởi qingxiu
Câu trả lời
1 trong số 9
Cty TNHH : ý nghĩa của chữ hữu hạn có nghĩa là cty chỉ chịu trách nhiệm trên số vốn điều lệ mà thôi.Cty này không được phép phát hành các loiaj chứng khoán , để huy động vốn là không dễ dàng. Còn Cty có phần số vốn ddieuf lệ được chia làm nhiều cổ phần, nhiều cổ phần ghép lại thành 1 cổ phiếu , người nắm giữ cp gọi là cổ đông, Loại cty này dễ dàng huy động vốn và thường có bộ máy quản trị rất phức tạp..vv..bạn có thể tìm trên google về giáo trình Luật kinh tế.
05/01/2011 Đăng bởi Chưa đặt tên
2 trong số 9
Công ty TNHH có hai loại hình:
- Công ty TNHH một thành viên:
- Công ty TNHH hai thành viên trở lên: Là loại hình công ty TNHH mà thành viên công ty có từ hai người trở lên, số lượng thành viên không quá năm mươi.
- Công ty TNHH một thành viên: Là loại hình công ty TNHH  do một tổ chức hoặc một cá nhân làm chủ sở hữu; chủ sở hữu công ty chịu trách nhiệm về các khoản nợ và nghĩa vụ tài sản khác của công ty trong phạm vi số vốn điều lệ của công ty.

Công ty cổ phần là một thể chế kinh doanh, một loại hình doanh nghiệp hình thành, tồn tại và phát triển bởi sự góp vốn của nhiều cổ đông. Trong công ty cổ phần, số vốn điều lệ của công ty được chia nhỏ thành các phần bằng nhau gọi là cổ phần. Các cá nhân hay tổ chức sở hữu cổ phần được gọi là cổ đông. Cổ đông được cấp một giấy chứng nhận sở hữu cổ phần gọi là cổ phiếu. Chỉ có công ty cổ phần mới được phát hành cổ phiếu. Như vậy, cổ phiếu chính là một bằng chứng xác nhận quyền sở hữu của một cổ đông đối với một Công ty Cổ phần và cổ đông là người có cổ phần thể hiện bằng cổ phiếu. Công ty cổ phần là một trong loại hình công ty căn bản tồn tại trên thị trường và nhất là để niêm yết trên thị trường chứng khoán.

Bộ máy các công ty cổ phần được cơ cấu theo luật pháp và điều lệ công ty với nguyên tắc cơ cấu nhằm đảm bảo tính chuẩn mực, minh bạch và hoạt động có hiệu quả.

Công ty Cổ phần phải có Đại hội đồng Cổ đông, Hội đồng Quản trị và Ban Điều hành. Đối với công ty cổ phần có trên mười một cổ đông phải có Ban Kiểm soát.

----> đây là hướng dẫn thành lập công ty cổ phần
HỒ SƠ ĐĂNG KÝ KINH DOANH CÔNG TY CỔ PHẦN
(Theo Thông tư  03/2006/TT-BKH ngày 19/10/2006 của Bộ Kế hoạch và Đầu tư)

1- Giấy đề nghị đăng ký kinh doanh (theo mẫu)
2- Dự thảo điều lệ công ty được tất cả các cổ đông sáng lập ( hoặc người đại diện theo ủy quyền của cổ đông sáng lập là tổ chức ) và người đại diện theo pháp luật  ký từng trang.
3- Danh sách cổ đông sáng lập (theo mẫu) và các giấy tờ kèm theo sau đây:

3.1/ Giấy tờ chứng thực cá nhân còn hiệu lực của tất cả cổ đông sáng lập, người đại diện theo pháp luật:
-  Đối với công dân Việt Nam ở trong nước: Bản sao hợp lệ chứng minh nhân dân (hoặc hộ chiếu) còn hiệu lực .
- Đối với người Việt Nam định cư ở nước ngoài: Bản sao hợp lệ hộ chiếu, các giấy tờ xác nhận nguồn gốc Việt Nam theo quy định.
- Đối với người nước ngoài thường trú tại Việt Nam: Bản sao hợp lệ hộ chiếu, Thẻ thường trú do cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam cấp.

3.2/ Nếu cổ đông sáng lập là tổ chức:
- Bản sao Quyết định thành lập, Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh hoặc giấy tờ tương đương khác, Điều lệ hoặc tài liệu tương đương khác.
- Bản sao hợp lệ một trong các giấy tờ chứng thực cá nhân còn hiệu lực theo khoản 3.1 của người đại diện theo uỷ quyền và quyết định ủy quyền tương ứng.

4- Nếu người nộp hồ sơ không phải là cổ đông sáng lập của công ty:
- Xuất trình Giấy CMND (hoặc hộ chiếu hoặc chứng thực cá nhân hợp pháp khác theo khoản 3.1) còn hiệu lực và văn bản ủy quyền của người nộp hồ sơ thay có xác nhận của chính quyền địa  phương hoặc Công chứng nhà nước.

- Số bộ hồ sơ phải nộp: 01 bộ
- Thời hạn hẹn cấp Giấy CN ĐKKD là 10 ngày làm việc kể từ ngày hồ sơ hợp lệ

Ghi chú:
1. Đối với doanh nghiệp kinh doanh ngành, nghề yêu cầu phải có vốn pháp định, thì kèm theo hồ sơ đăng ký kinh doanh phải có thêm văn bản xác nhận vốn pháp định của cơ quan, tổ chức có thẩm quyền.

2. Đối với doanh nghiệp kinh doanh các ngành, nghề yêu cầu phải có chứng chỉ hành nghề thì phải có thêm bản sao hợp lệ chứng chỉ hành nghề của Giám đốc (Tổng Giám đốc) và cá nhân khác  ( kèm CMND) giữ chức danh quản lý do điều lệ công ty quy định.

Bạn có thể vào xem chi tiết và download mẫu đơn thanh lập Công ty cổ phần tại đây http://yo88.net/forum/showthread.php?p=15271#post15271
Hướng dẫn thành lập công ty tnhh một thành viên là cá nhân http://yo88.net/forum/showthread.php?p=15274#post15274
06/01/2011 Đăng bởi YoYo Nguyễn
3 trong số 9
Mình không được học cái này,Họ bảo TNHH là chỉ chịu 1 phần nào trách nhiệm thôi.Còn lại là do khách quan,do thiếu trình độ,kinh nghiệm,nên mới xãy ra điều này,lỗi kia.Còn  Cổ phần thì góp vốn,ai nhiều tiền thì làm chủ tịchcầm đầu,còn lại theo mức độ tiền mà phân chia ngôi thứ,đến hạ đẳng thì lao dộng,làm việc và được ăn chia theo kết quả,sau khi đã trừ hết đủ mọi thứ.Xin lỗi ,tôi chỉ biết họ bảo như thế.Còn thủ tục thì tôi dôt đăc,không biết,nên hỏi Cơ quan chức năng .Có gì  không phải xin được xá lỗi
06/01/2011 Đăng bởi Huệ Năng 6
4 trong số 9
Hôm nay thi vấn đáp, chết vì câu này
06/01/2011 Đăng bởi Chưa đặt tên
5 trong số 9
Cai nay ve hoi Thím, Chú chịu
07/01/2011 Đăng bởi Chưa đặt tên
6 trong số 9
Bạn Yoyo Nguyễn trả lời gần đúng rồi đó. Nếu bạn muốn hiểu rỏ hơn các từ ngữ chuyên ngành ví dụ như cổ phần, cổ đông.... thì mua sách luật doanh nghiệp mà đọc,
Bạn hãy phân biệt sự khác nhau giữa Công ty TNHH và doanh nghiệp tư nhân? Giống như câu trên của bạn đó.
07/01/2011 Đăng bởi Chưa đặt tên
7 trong số 9
bạn cứ hiểu theo nghĩa tiếng Việt là như vầy nè:

- TNHH: chịu trách nhiệm trong cái hữu hạn
- Cổ phần là chia ra từng phần mà chịu.

--
www.tinnhadat360.com
07/01/2011 Đăng bởi tinnhadat360.com
8 trong số 9
Công ty trách nhiệm hữu hạn có hai thành viên trở lên: là doanh nghiệp trong đó thành viên chịu trách nhiệm về các khoản nợ và các nghĩa vụ tài sản khác của doanh nghiệp trong phạm vi số vốn đã cam kết góp vào doanh nghiệp. Thành viên của công ty có thể là tổ chức, cá nhân; số lượng thành viên tối thiểu là hai và tối đa không vượt quá năm mươi. Công ty trách nhiệm hữu hạn có tư cách pháp nhân kể từ ngày được cấp giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh. Tuy nhiên, công ty trách nhiệm hữu hạn không được quyền phát hành cổ phiếu để huy động vốn.
Công ty trách nhiệm hữu hạn có từ hai thành viên trở lên phải có Hội đồng thành viên, Chủ tịch Hội đồng thành viên, Giám đốc. Công ty trách nhiệm hữu hạn có trên mười một thành viên phải có Ban kiểm soát.
Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên: là một hình thức đặc biệt của công ty trách nhiệm hữu hạn. Theo quy định của pháp luật Việt Nam, công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên là doanh nghiệp do một tổ chức hoặc cá nhân làm chủ sở hữu; chủ sở hữu chịu trách nhiệm về các khoản nợ và các nghĩa vụ tài sản khác của doanh nghiệp trong phạm vi số vốn điều lệ của doanh nghiệp.

Doanh nghiệp tư nhân: là doanh nghiệp do một cá nhân làm chủ và tự chịu trách nhiệm bằng toàn bộ tài sản của mình về mọi hoạt động của doanh nghiệp.Công ty tư nhân còn được hiểu là Công ty trách nhiệm vô hạn, Nó chỉ khác công ty trách nhiệm hữu hạn (TNHH) ở chỗ công ty trách nhiệm vô hạn (TNVH) ở chỗ công ty TNHH chỉ phải chịu trách nhiệm với số vốn kinh doanh mình đăng ký ban đầu hay nói cách khác là công ty TNHH có chế độ trách nhiệm là giới hạn bởi tài sản-tức vốn điều lệ hay vốn kinh doanh đưa vào kinh doanh. Còn công ty TNVH thfi chịu trách nhiệm đến cùng với các khoản nợ, dùng tài sản của mình để chịu trách nhiệm các khoản nợ. Ví dụ: Ông A mở một công ty TNHH với số vốn kinh doanh đăng ký là 20 tỷ, nếu như thua lỗ 40 tỷ thì ông A chỉ phải chịu trách nhiệm với số vốn 20 tỷ của ông ý thôi. Còn ông B thành lập công ty TNVH với số vốn 20 tỷ, mà thua lỗ lên tới 20 tỷ đó ra, ông B còn 4 căn biệt thự nữa mang tên ông B hay nói cách khác là do ông B làm chủ sở hữu thfi 4 căn biệt thự đó cũng được dùng để trả nợ

Công ty hợp danh: là một loại hình công ty trong đó các thành viên chia sẻ lợi nhuận cũng như thua lỗ của công ty mà họ cùng nhau đầu tư vào.

Tại hầu hết các nước, công ty hợp danh được tạo nên từ một hợp đồng hợp tác giữa các cá nhân, những người với tinh thần hợp tác, đồng ý thành lập nên doanh nghiệp, đóng góp cho nó bằng tài sản, hiểu biết, hoạt động và cùng chia sẻ lợi nhuận. Giữa các thành viên có thể có một hợp đồng hợp tác hoặc một bản tuyên bố hợp tác và trong một số hệ thống luật pháp, những thỏa thuận như vậy có thể được đăng ký và công bố rộng rãi cho công chúng. Ở nhiều nước, công ty hợp danh có thể được coi là có tư cách pháp nhân, trong khi một số nước khác lại có quan điểm trái ngược.

Công ty hợp danh thường có lợi thế hơn so với công ty cổ phần vì nó không phải đóng thuế cổ tức, trên số lợi nhuận thu được, hay nói cách khác tránh được việc bị đánh thuế hai lần.

Hình thức cơ bản nhất của công ty hợp danh là công ty hợp danh trách nhiệm chung (GP) trong đó mọi thành viên đều tham gia vào điều hành kinh doanh và đều chịu trách nhiệm cá nhân về các khoản nợ của công ty. Hai hình thức khác cũng khá phát triển ở hầu hết các nước là Công ty hợp danh hữu hạn (LP) và Công ty hợp danh trách nhiệm hữu hạn (LLP), Trong công ty hợp danh hữu hạn, ngoài các thành viên quản trị còn có các "thành viên trách nhiệm hữu hạn", những người này từ bỏ quyền điều hành doanh nghiệp để đổi lấy "trách nhiệm hữu hạn" đối với các khoản nợ của công ty. Còn với Công ty hợp danh trách nhiệm hữu hạn (LLP), tất cả các thành viên đều có trách nhiệm hữu hạn trong một mức độ nhất định.

Công ty cổ phần
Công ty cổ phần là doanh nghiệp, trong đó:
Vốn điều lệ được chia thành nhiều phần bằng nhau gọi là cổ phần;
Cổ đông có thể là tổ chức, cá nhân; số lượng cổ đông tối thiểu là ba và không hạn chế số lượng tối đa;
Cổ đông chỉ chịu trách nhiệm về các khoản nợ và nghĩa vụ tài sản khác của doanh nghiệp trong phạm vi số vốn đã góp vào doanh nghiệp;
Cổ đông có quyền tự do chuyển nhượng cổ phần của mình cho người khác, trừ trường hợp quy định tại khoản 3 Điều 81 và khoản 5 Điều 84 của Luật này.
Công ty cổ phần có tư cách pháp nhân kể từ ngày được cấp Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh.
Công ty cổ phần có quyền phát hành chứng khoán các loại để huy động vốn.
Theo điều 78 Luật Doanh nghiệp 2005 (của Việt Nam), các loại cổ phần bao gồm:
Công ty cổ phần phải có cổ phần phổ thông. Người sở hữu cổ phần phổ thông là cổ đông phổ thông.
Công ty cổ phần có thể có cổ phần ưu đãi. Người sở hữu cổ phần ưu đãi gọi là cổ đông ưu đãi. Cổ phần ưu đãi gồm các loại sau đây:
Cổ phần ưu đãi biểu quyết;
Cổ phần ưu đãi cổ tức;
Cổ phần ưu đãi hoàn lại;
Cổ phần ưu đãi khác do Điều lệ công ty quy định.
Trong các loại cổ phần ưu đãi trên thì cổ phần ưu đãi biểu quyết chịu một số ràng buộc.
08/01/2011 Đăng bởi dokakapro
9 trong số 9
Bạn vào trang Website của Sở kế hoạch đầu tư TP.HCM để tham khảo.
09/01/2011 Đăng bởi Quoc
Bạn cũng có thể quan tâm
thủ tục nâng công ty TNHH lên thành công ty cổ phần
Vì sao công ty tnhh thành lập nhiều hơn công ty khác?
Bạn có biết thế nào là công ty TNHH không?
Can phai giai the Cty ko?
Tại sao nhiều công ty có phần phải giải thể?
Đăng nhập
Xem Giải Đáp ở: Di động | Cổ điển
©2014 Google - Chính sách bảo mật - Trợ giúp