Trang chủ > Câu hỏi
Câu hỏi
trong benh lupus ban do he thong thi cac vet ban noi thuong la o tren da va thuong san co phai vay khong?
Thuốc 11/05/2011 Đăng bởi Chưa đặt tên
Câu trả lời
1 trong số 3
Triệu chứng lâm sàng.

Lupút ban đỏ hệ thống là một bệnh tổn thương đa hệ thống, tổn thương thường gặp là da,toàn thân, các cơ quan nội tạng.

1. Tổn thương da: ban da là triệu chứng thường gặp ( 70-80%).

- Tổn thương thường xuất hiện ở vùng mũi má tạo thành “ hình cánh bướm”, vùng trước tai, vùng da hở như mặt, cẳng tay, mu bàn tay, ngón tay, có khi lan tỏa nhiều nơi: đầu mặt, ngực vai, thân mình, chân tay.

Tổn thương là ban đỏ thành đám mảng màu đỏ, đỏ tím, đỏ sáng hoặc hoặc ban dát sẩn, hơi phù nề, thường không ngứa, hoặc thâm nhiễm hơi  cứng, có khi hơi có vẩy, có khi chợt ra đóng vẩy tiết.

- Có thể gặp các tổn thương khác như các đám mảng đỏ hình tròn “dạng đĩa” (discoid) có dày sừng nang lông từng điểm và  teo da ở trung tâm đám tổn thương. Đám tổn thương dạng đĩa có thể gặp ở mặt, tay nếu ở đầu gây trụi tóc do có teo da, sẹo.

Tổn  thương xuất huyết, sẩn xuất gờ cao sờ thấy  kiểu viêm  mao mạch

(vasculitis), có khi loét ra thường ở tay, cẳng chân hoặc có tổn thương ban mày đay kèm xuất huyết hoặc có bọng nước.

          Trong Lupút đỏ hệ thống có thể gặp ban đỏ ở quanh móng, ở lòng bàn tay.

          Loét cẳng chân có thể gặp và lành rất chậm.

-Vùng đầu tóc rụng lan tỏa, tóc khô xơ xác, ngả màu râu ngô, nếu có tổn thương lupus dạng đĩa ở đầu thì thấy rụng tóc thành đám tròn, nền có đỏ da, dày sừng, teo da làm rụng tóc không mọc lại được.

- Hội chứng Râynô ( Raynaud) xảy ra ở > 20 % số bệnh nhân SLE và có khi là dấu hiệu đi trước nhiều tháng hoặc hàng năm, khởi phát do lạnh hay xúc cảm, biểu hiện ở  2 bàn tay, các ngón tay hai bên, các đầu ngón tay nhợt nhạt, lạnh, vô cảm sự thiếu máu cục bộ này kéo dài từ một vài phút đến một vài giờ rồi xanh tím xuất hiện,đau, bỏng rát, sau một thời gian tuần hoàn bình thường được tái lập,ngâm tay nước ấm làm thuyên giảm nhanh chóng. Trong các thể đã tiấn triển nặng, ở đầu các ngón tay xuất hiện các nốt phỏng nước, vết loét nhỏ, các sẹo trắng, đôi khi đầu ngón rắn lại, xơ cứng ngón (Sclerodactily).

- Giãn mạch : giãn mạch (Telangiectasie) là một đặc điểm nổi bật của bệnh mô liêt kết. Giãn mạch ở bàn tay, các ngón tay kết hợp với ban đỏ. Lưới mao quản ở nền móng quanh co khúc khủyu.

- Môi viêm đỏ, róc vẩy, niêm mạc miệng, lợi có chợt loét giống như viêm miệng áp tơ (20%) thường ở vòm khẩu cái (80%), thường gặp ở bệnh nhân có SLE da nặng, có khi gặp loét niêm mạc miệng có xuất huyết hoại tử ở vòm khẩu cái, niêm mạc miệng, lợi.



2. Tổn thương toàn thân và nội tạng.

Triệu chứng thể chất toàn thân.

Mệt mỏi gặp ở hầu hết các bệnh nhân SLE chưa được điều trị, mệt mỏi nhiều, nhiều khi là dấu hiệu đầu tiên của bệnh, mệt mỏi gặp ở 98% số ca SLE.

-    Sút cân có khi sút 5-10 kg.

-    Sốt ( 96-100%) sốt 38-39- 40o , có khi sốt kéo dài. Sốt là một dấu hiệu giúp ích cho chẩn đoán.

-    Khó chịu.

- Rụng tóc : rụng tóc là một đặc điểm lớn của SLE, chiếm tỉ lệ > 20% số ca ,có thể xuất hiện 2 dạng: rụng tóc thành sẹo và rụng tóc không sẹo.

Rụng tóc thành sẹo ở đầu thường là do trên đầu có ban đỏ dạng đĩa của lupus đỏ, có đám đỏ hình tròn, có vẩy  sừng gắn chặt ( dày sừng từng điểm ở nang lông) sau có teo da tạo  sẹo ,nang lông bị phá hủy, rụng tóc hầu như không hồi phục.

Rụng tóc không sẹo thường là rụng tóclan tỏa trong SLE đầu có ban đỏ, vẩy hơi giống kiểu viêm da da dầu, tóc rụng thưa lan tỏa khắp đầu tóc ngả màu hơi nâu, khô, xơ xác như màu râu ngô, dễ gãy rụng nhất là vùng trán.

-    Viêm khớp và đau khớp : ( 15-90%).Xuất hiện hầu như ở khắp tất cả bệnh nhân SLE . Đau nhiều khớp không có bằng chứng viêm, hoặc viêm khớp có sưng,đau, có khi tràn dịch ở một số bệnh nhân có khi viêm đau khớp đi trước vài tuần, vài tháng trước khi bệnh biểu hiện rõ. Thường viêm hai hoặc nhiều khớp ngoại biên như bàn ngón tay, cổ tay, cùi tay, đầu gối, mắt cá chân, có thể nhầm  với thấp khớp cấp.

- Bệnh thận, rối  loạn thận (31-55%). Protein niệu, nước tiểu có hồng cầu , hội chứng thận hư, một số có thể có suy thận.

- Tim mạch: viêm màng ngoài tim ( 20-30% số bệnh nhân), có thể có tiếng cọ màng tim, tràn dịch màng tim, ít hơn là viêm cơ tim, hãn hữu là viêm  nội tâm mạc.

- Phổi : 20- 40% số ca . Tràn dịch màng phổi nhẹ đến trung bình. Viêm phổi lupút.

- Thần kinh : bệnh lý thần kinh ngoại biên (14%), cơn động kinh (15%) ,về tâm thần  có cơn vắng ý thức, rối loạn hệ thần trung ương.

- Gan, lách : gan to 30 - 35% số bệnh nhân, hiếm khi có vàng da, lách to ( 20%).

- Hạch to 50% số ca, thường ở nhiều nơi.

- Tiêu hóa: có các dấu hiệu dạ dày, ruột như đau bụng, buồn nôn, đôi khi ỉa lỏng.

Dấu hiệu mắt viêm kết mạc thường cả 2 bên (15%) phù quanh ổ mắt, xuất huyết dưới kết mạc viêm màng mạch nhỏ.

(BS CKII. Bùi Khánh Duy)
12/05/2011 Đăng bởi Lương y Trần Hoàng Bảo
2 trong số 3
AYURDERME: thuốc chữa bệnh Vẩy nến và Bệnh Luput ban đỏ hệ thống
Bệnh tự miễn (autoimmune disease): là tình trạng hệ miễn dịch sản sinh ra kháng thể tự sinh (Auto-Antibody) và tấn công vào các tế bào của chính cơ thể mình. Bệnh gây tử vong đứng hàng thứ 3, chỉ sau các bệnh tim mạch và ung thư.
Đây là bệnh rất phức tạp, mang tính chất hệ thống, nó ảnh hưởng tới hầu hết các cơ quan trong cơ thể, bao gồm nhiều bệnh như lupus đỏ hệ thống, xơ cứng bì, vảy nến, đa xơ cứng, bạch biến,... Trong đó, lupus đỏ hệ thống và vẩy nến là hai trong số các bệnh tự miễn hệ thống điển hình nhất.
Bệnh nhân bị lupus đỏ hệ thống (SLE- systemic lupus erythematosus) có biểu hiện như nổi ban hình cánh bướm ở mặt, viêm da, viêm mao mạch, loét miệng, rối loạn thần kinh, viêm thận, rụng tóc,… Theo Bách khoa thư bệnh học: Trên thế giới, lupus đỏ hệ thống phổ biến ở phụ nữđộ tuổi từ 15-25; Tại Việt Nam, tỉ lệ phụ nữ mắc bệnh này chiếm khoảng 90-95% số ca bệnh lupus. Trong giai đoạn bệnh toàn phát, có thể xuất hiện các tổn thương như tràn dịch màng tim, phổi, viêm thận, co giật, thiếu máu…
Cũng thuộc nhóm bệnh tự miễn, vẩy nến: là tình trạng rối loạn tăng sinh tế bào da, rút ngắn chu kỳ tế bào. Theo Bách khoa thư bệnh học, bệnh xảy ra nhiều nơi trên thế giới, chiếm 4-8% trong tổng số bệnh nhân nội trú, thường ởđộ tuổi 18-40, với các triệu chứng như thương tổn vùng da đầu, khuỷu tay, đầu gối, bụng,… đó là lớp vảy màu trắng đục, hơi bóng, gây ngứa, nếu cạo sẽ ra bột trắng như nến. Nếu không được điều trị kịp thời, có thể biến chứng thành vảy nến ung thư hóa, đỏ da toàn thân, viêm đa khớp, vảy nến mụn mủ,… gây ảnh hưởng lớn tới chất lượng cuộc sống của người bệnh.
Theo những nghiên cứu mới nhất: có 2 yếu tố cơ bản gây ra bệnh tự miễn: thiếu hụt thông tin tế bào và mất cân bằng miễn dịch. Thông tin tế bào được quy định bởi các phân tử Carbohydrates (Cell Marker - dấu hiệu chỉđiểm tế bào) khu trú trên bề mặt tế bào, cho phép các tế bào tương tác và trao đổi thông tin với nhau. Tế bào nào không có Cell Marker bị coi là lạ và hệ miễn dịch sẽ tấn công chúng. Bệnh tự miễn xuất hiện khi hệ miễn dịch bị suy yếu hoặc khi tế bào của cơ thể bị thoái hóa. Vì vậy, vấn đề cốt lõi trong điều trị các bệnh tự miễn nói chung và lupus đỏ hệ thống, vảy nến nói riêng là cần tăng cường trao đổi thông tin giữa các tế bào để hệ miễn dịch không nhận diện nhầm tế bào có ích.
Hiện nay, việc điều trị các bênh tự miễn gặp rất nhiều khó khăn. Đối với lupus đỏ hệ thống và vảy nến, các bác sĩ không có nhiều lựa chọn ngoài việc dùng Corticoid nhằm ức chế miễn dịch và một số thuốc điều trị triệu chứng khác như nhóm giảm đau không steroid. Việc dùng Corticoid trong thời gian dài sẽ kèm theo rất nhiều tác dụng không mong muốn như: hội chứng Cushing (cơ thể bị sưng phù do tích nước), xuất huyết tiêu hóa, dễ nhiễm khuẩn, suy tuyến thượng thận, đục thủy tinh thể….Điều trị bệnh tự miễn đòi hỏi liệu trình lâu dài và luôn phải kiểm soát tai biến do dùng thuốc. Các thuốc Tây y hiện nay dù cũ hay mới cũng chỉ có tác dụng điều trị triệu chứng tạm thời.
Một sản phẩm an toàn, ít tác dụng phụ, giúp tăng cường trao đổi thông tin giữa các tế bào, hỗ trợđiều trị, phòng ngừa căn nguyên của các bệnh tự miễn nói chung và lupus đỏ hệ thống, vảy nến nói riêng là rất cần thiết .
AYURDERME Nhập khẩu trực tiếp từ Ấn Độ .Một bước đột phá mới trong điều trị bệnh Tự miễn
CÔNG DỤNG
- Tăng cường năng lượng cho tế bào, hỗ trợ phục hồi và điều hoà hệ miễn dịch của cơ thể.
- Điều trị và ngăn ngừa các bệnh tự miễn như: lupus ban đỏ hệ thống, bệnh vẩy nến, xơ cứng bì rải rác,Bệnh phát ban mãn tính, lở ngứa, tổ đỉa ,giang mai, viêm khớp dạng thấp…
Thành phần bao gồm các loại dược thảo sau:.
Cao Sầu Đâu.tác dụng kỳ diệu của lá sầu đâu đã được người Ấn Độ ứng dụng từ xa xưa để làm thuốc chống viêm, chống ung thư, kháng khuẩn, kháng nấm, chữa các bệnh mụn trứng cá, ghẻ, eczema, ngứa, các bệnh phát ban mãn tính khác. Ngoài ra nó còn có tác dụng chống oxy hóa tế bào và kháng các tác nhân gây đột biến gen hoặc ung thư...
Các nước Ấn Độ, Mỹ, Hà Lan, Nhật... đã điều chế sản xuất từ lá sầu đâu thành các dạng thuốc uống, thuốc viên, chữa ghẻ, mụn nhọt, lang ben, hắc lào, sát khuẩn ngoài da, hoặc trị các vết thương làm độc, ung mủ, các vết loét của phong hủi. Nước sắc của cây còn dùng để chữa viêm nha chu, viêm nướu, sâu răng, chữa viêm cơ, viêm khớp. Dùng ngoài đắp lên các ápxe, bướu ác tính, trĩ hoặc các vết thương do rắn, rết cắn.
Mức Hoa Trắng: Lọc máu, làm se, chữa ngứa loét da. ghẻ lở hắc lào
Thổ Phục Linh Trung Quốc:dùng để chữa tê thấp, đau mỏi, tiêu hóa kém, viêm thận, viêm bàng quang, lở ngứa, giang mai, viêm da mủ, giải độc thủy ngân và bạc, eczema (chàm) Chống viêm, lọc máu, kháng khuẩn.và một số bệnh ung thư
Swertia Chirata: Chống viêm, lọc máu.tăng khả năng miễn dịch
Posoralea Coryfolia Extract: Chống nấm, kháng khuẩn, chống viêm da ,điều hòa miễn dịch
Picrorhiza Kurroa:tác dụng tái đạt và cân bằng sức khỏe đã bị mất do rối loạn các bộ phận chức năng của cơ thể. Kích thích hệ thống bảo vệ cơ thể, chống stress, chống viêm nhiễm và kích thích hệ thống miễn dịch, tăng cường sinh dục. Chống viêm da, dị ứng da
Hemidesmus Indicus: Lọc máu,giải độc tiêu viêm ,chống viêm da, làm trẻ lại
Thủy Xương Hồ: Dùng trị trúng phong hôn mê, đau nhức khớp xương do phong thấp, đau răng, tiêu hoá không bình thường, đau bụng, ỉa chảy, Thủy thũng, lỵ, ghẻ nấm Chông viêm da, lọc máu, làm trẻ lại.
Cao Nhọ Nồi:Thuốc bổ máu, cầm máu bên trong và bên ngoài, chữa ho ra máu, lỵ ra máu, rong kinh, băng huyết, chảy máu cam. Còn dùng chữa ban sởi, bệnh nấm ở da, làm thuốc mọc tóc (sắc uống hoặc ngâm vào dầu dừa mà bôi) và nhuộm tóc. Chống viêm da. Dùng Chữa mềđay
Fumaria Parviflora: Có tác dụng chống viêm.
Alstonia Scholaris Extract: Có tác dung lọc máu.
Cao Me Rừng: lọc máu, làm trẻ lại. chữa trị các bệnh phổi, tiểu đường, viêm đau thận, gan, hoa liễu, đậu mùa. Các nghiên cứu gần đây cho thấy, nhiều hợp chất chiết xuất từ me có hoạt tính chống vi sinh vật gây bệnh như virus viêm gan B, vi khuẩn, nấm..., đồng thời có khả năng giải độc, chống suy giảm miễn dịch, ức chế enzyme sao chép virus HIV-1.
Xuyên Tâm Liên:thanh nhiệt và giải độc, trừ thấp-tác dụng kháng viêm, thải độc, nâng cao sức đề kháng, kháng vi khuẩn và virus. Chữalở ngứa, rôm sảy,Mụn nhọt sưng tấy, nhiễm trùng ngoài da, Chống viêm da.
Nghệ:Nghệ được dùng để điều trị trong các trường hợp bị đòn ngã tổn thương ứ máu, viêm loét dạ dày, ung nhọt, ghẻ lở, phong thấp, tay chân đau nhức, vàng da làm lành vết thương và các vết dãn da Chống viêm da, lọc máu, kháng khuẩn, điều hoà miễn dịch.
Cao Vỏ Cau: Làm se, lọc máu, chống viêm. Dùng để chưã các bệnh về mồm và lợi, vòm miệng và lưỡi, bệnh ngứa sần (các bệnh ngứa da mãn tính), các bệnh về da, loét da, bị thương.
Hướng dẫn sử dụng và bảo quản:Người lớn uống mỗi ngày 3 lần, mỗi lần 2 viên. Bảo quản nơi khô mát dưới 250C, xa tầm tay trẻ em.
Thời hạn sử dụng: 02 năm kể từ ngày sản xuất, thời hạn sử dụng được ghi ở cạnh nhỏ bề mặt phía dưới của hộp nhãn
Chất liệu bao bì và cách quy gói: Chất liệu bao bì: vỉ nhôm, hộp giấy, màng mỏng PE. Quy cách đóng gói: 10 viên/ vỉ; 6 vỉ/ hộp. Khối lượng tịnh 440 mg/ viên.
Giấy chứng nhận: AYURDERME được Cục An toàn Vệ sinh Thực phẩm cấp giấy Chứng nhận tiêu chuẩn sản phẩm số: 1534/2008/YT-CNTC, ngày 12/03/2008.
quan tam lh de duoc tu van them 0974583298
17/05/2011 Đăng bởi Chưa đặt tên
3 trong số 3
Ứng dụng ánh sáng trong điều trị như thế nào?
Việc ứng dụng ánh sáng trong điều trị bệnh đã có từ rất lâu nhưng chủ yếu mới sử dụng ánh sáng mặt trời. Sau thế kỷ 19, ánh sáng tử ngoại mới được nhận biết. Hiện nay, ứng dụng ánh sáng (quang trị liệu và quang hoá trị liệu) trong điều trị bệnh da rất đa dạng như điều trị bệnh vảy nến, bạch biến, viêm da cơ địa, rụng tóc thể mảng, sẩn cục, xơ cứng bì khu trú, lichen phẳng...
Tuy nhiên, những phụ nữ có thai và cho con bú tuyệt đối không sử dụng điều trị bằng phương pháp PUVB. Ngoài ra, người có tiển sử bệnh bị khối u ở da, bệnh có rối loạn sửa chữa nhân (khô da sắc tố, hội chứng Cockayne gây rối loạn quá trình này). Người có tiền sử người bệnh được điều trị trước đó bằng tia xạ, arsenic hay người mắc bệnh lupus ban đỏ hệ thống đều không sử dụng phương pháp này.
Một số trường hợp được bác sĩ chỉ định tương đối như một số bệnh có thể bị nặng lên khi chiếu tia UV, như: pemphigus và pemphigoid...; đang điều trị thuốc ức chế miễn dịch; bệnh Porphyrie, dày sừng ánh sáng; bệnh lý gan thận nặng; đục nhân mắt.
Điều trị bệnh da bằng ánh sáng có tác dụng phụ không?
Những tác dụng cấp tính là đỏ da, dát bỏng, bọng nước, nôn, buồn nôn (đối với Psoralen dạng uống), ngứa, chóng mặt, đau đầu, viêm da dầu, trứng cá. Những tác dụng phụ mạn tính có thể gặp khi điều trị bệnh da bằng ánh sáng là thoái hóa da: teo da, rối loạn sắc tố, dày sừng ánh sáng; dát tăng sắc tố; ung thư da hắc tố và không hắc tố; đục thuỷ tinh thể.
Các phương pháp điều trị bệnh da bằng ánh sáng
Quang trị liệu trị: Quang trị liệu có tác dụng ức chế quá trình phân chia và nhân lên của các tế bào thượng bì do tác động trực tiếp của UVB lên nhân và phân tử khác. Ảnh hưởng đến hệ miễn dịch tại chỗ: giảm số lượng tế bào thực bào ở da, giảm quá trình hoạt hóa tế bào này với các tế bào miễn dịch khác ở thượng bì. Hiện nay các phương pháp được sử dụng là UVB dải rộng, UVB dải hẹp. UVB dải rộng sử dụng tia tử ngoại bước sóng trung bình 290-320nm, chủ yếu tác động vào lớp thượng bì nhưng thường gây đỏ da nhiều, dễ có tác dụng phụ. Trong khi đó, UVB dải hẹp có bước sóng ở khoảng 300nm đến 313nm có tác dụng nhất, nên việc sử dụng UVB dải hẹp được sử dụng rộng rãi hiện nay, rất có hiệu quả trong điều trị bệnh vảy nến.
Quang hóa trị liệu PUVA: Phương pháp điều trị sử dụng chất nhạy cảm ánh sáng (psoralen) và tia bức xạ không ion hóa có bước sóng dài (UVA). Quang hoá trị liệu PUVA có tác dụng ức chế quá trình phân chia và nhân lên của các tế bào thượng bì do tạo liên kết bền vững giữa psoralen với DNA, RNA dưới tác dụng của tia UVA. Ảnh hưởng đến hệ miễn dịch tại chỗ và toàn thân: giảm số lượng và chức năng tế bào Langerhans, tác động đến tế bào lympho T ở da, ức chế các tế bào miễn dịch sản xuất các chất hóa học trung gian như IL10, TNF-anphal... Các dạng điều trị PUVA bao gồm uống, bôi và tắm psoralen. Cách thức và thời gian sử dụng theo chỉ định của thầy thuốc đối với mỗi bệnh nhân. Số lần chiếu trong tuần 2, 3 hoặc 4 lần/tuần.
Điều trị quang động lực: Sử dụng chất nhạy cảm ánh sáng là thuốc được sử dụng ở dạng bôi tại chỗ, uống hoặc tiêm tĩnh mạch như aminolevulinic acid (ALA)... Trong cơ thể, các chất này tập trung với nồng độ cao ở tế bào ung thư và chỉ gây nên phản ứng khi có ánh sáng với bước sóng phù hợp chiếu trực tiếp lên vùng da mà ở đó có tổn thương ung thư. Phản ứng quang động lực giữa chất nhạy cảm ánh sáng và ôxy có tác dụng tiêu diệt tế bào ung thư. Ứng dụng điều trị trong các bệnh: dày sừng ánh nắng ở mặt và da đầu; ung thư tế bào đáy; bệnh Bowen; vảy nến...
Quang lọc máu ngoài cơ thể: Phương pháp sử dụng bức xạ cực tím chiếu trực tiếp vào máu của bệnh nhân nhằm phá hủy tế bào lympho T bất thường, kích thích sản xuất tế bào T ức chế đặc hiệu và sản xuất các cytokine INF, IL-1, IL-6. Quá trình điều trị: máu được lấy ra khỏi cơ thể đến hệ thống chiếu tia, rồi được chiếu bức xạ UV, máu này sau  được chiếu tia sẽ được truyền lại cơ thể sau khi chiếu. Ứng dụng điều trị trong: Hội chứng Sezary; Bệnh tự miễn như: xơ cứng bì toàn thể, Pemphigus vulgaris, viêm khớp dạng thấp.
Một số phương pháp mới
Laser excimer: Bản chất laser cũng là ánh sáng nhưng có một số đặc điểm: chùm ánh sáng hội tụ, một bước sóng, ánh sáng laser có bước sóng 308nm được dùng trong điều trị bạch biến, vảy nến thể khu trú, đảo ngược, mụn mủ lòng bàn tay - bàn chân, thể móng.
Ánh sáng xanh và đỏ trong điều trị trứng cá: có tác dụng diệt P.acne, chiếu 15 phút/ngày trong 12 tuần.
Cùng với sự phát minh mới về kỹ thuật, ứng dụng ánh sáng trong điều trị nói chung và bệnh da nói riêng đang đem lại kết quả tốt, chi phí thấp và an toàn. Ứng dụng ánh sáng tại Việt Nam cũng đã được triển khai tại các cơ sở chuyên khoa da liễu Trung ương và địa phương.
ThS. Lê Hữu Doanh (Bộ môn Da liễu - Trường đại học Y Hà Nội)

web tham khảo
 
https://sites.google.com/site/chuabachbien/uvb-bang-thuong-hep
26/04/2012 Đăng bởi Bạch biến UVB 311
Bạn cũng có thể quan tâm
vet thuong mau lanh nhu the nao?
xin hoi bac si toi thuong bi di tao bon xin cho toi biet benh co nghuy hiem ko ?
the theo ban binh bong thuong de phia nao cua ban tho?vi sao?
Theo ban nhung cau hoi ma ban thuong dung de hoi nguoi yeu minh khi goi dien la nhu the nao?
sao chua thay ket qua trung thuong CTKM ibox vay cac ban?
Đăng nhập
Xem Giải Đáp ở: Di động | Cổ điển
©2014 Google - Chính sách bảo mật - Trợ giúp